- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu D- Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, đi m c khoản 1 Điều 217, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, khoản 1 Điều 280 Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015; Căn c vào Điều 9, Điều 12 Lu t Hôn nhân và gia đìn…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢ NGHĨA TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2021/HNGĐ-ST Ngày: 09 - 8 - 2021. V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, trả n khi ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TƢ NGHĨA, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hùng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguy n Tấn Bốn.
2. ng Hu nh Cao Trung.
- Thư ký phiên tòa: Bà V Th Ng c Thanh – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi tham gia phiên tòa: Bà H Th Ti u Qu nh – Ki m sát viên.
Ngày 09 tháng 8 năm 2021, tại Hội trường xử án Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 93/2021/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2021 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, trả n khi ly hôn” theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 44/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu Đ, sinh 1991.
- B đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1990.
Cùng tr tại đ a chỉ: óm 03, thôn , xã N, huyện T, tỉnh Q.
- Người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ngân hàng chính sách x hội.
Đ a chỉ trụ s : CC5 bán đảo Linh Đàm, phường Hoàng Liệt, qu n Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp lu t: ng Dương Quyết T, ch c vụ T ng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Tr n Th H ng O, ch c vụ Giám đốc Phòng giao d ch Ngân hàng chính sách xã hội huyện T (theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ – NHC ngày 25/11/2016 .
2/ V ch ng ông Lê Văn C sinh năm 1953 , bà Nguyễn Thị T sinh năm 1955).
Cùng đ a chỉ cư tr : Xóm 03, thôn , xã N, huyện T, tỉnh Q.
Các đương sự đều có đơn xin xét xử v ng m t.
NỘI DỤNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 22/3/2021 và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án nguyên đơn bà Nguy n Th Thu Đ trình bày:
Bà và ông Lê Văn T quen biết tìm hi u, yêu thương một thời gian thì tự nguyện t ch c l cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Q vào năm 2010.
Quá trình chung sống v ch ng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do ông Trường không chung thủy và hay chửi bới bà. Năm 2018, bà gửi đơn ly hôn đến Tòa án nhân dân huyện T giải quyết, sau khi thụ lý vụ án Tòa phân tích hòa giải, vì muốn tạo cơ hội cho ông Trường sửa đ i bản thân nên bà r t đơn kh i kiện và Tòa đình chỉ giải quyết vụ án.
Sau khi đoàn tụ, ông T vẫn không thay đ i tính nết và mâu thuẫn v ch ng vẫn tiếp di n như cũ. Xét thấy, cuộc sống v ch ng mâu thuẫn tr m tr ng, tình cảm yêu thương không còn, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c bà yêu c u Tòa án giải quyết cho bà đư c ly hôn ông Lê Văn T.
Về con chung: Bà và ông Trường có hai con chung là cháu Lê Nguy n Anh T, sinh ngày 06/10/2011 và cháu Lê Nguy n Thành Đ, sinh ngày 04/5/2014. Hiện 02 cháu đang với bà, khi ly hôn bà yêu c u đư c nh n nuôi cả 02 con. Bà không yêu c u ông T cấp dư ng nuôi con.
Về sản chung: V ch ng bà không có tài sản chung nên không yêu c u Tòa giải quyết.
Về n chung: Không có, không yêu c u Tòa giải quyết.
- Tại văn b n trình bày ngày 05/5/2021, b đơn ông Lê Văn T trình bày: Về đăng ký kết hôn, mâu thuẫn, con chung, tài sản chung đ ng như bà Đ trình bày. Nay bà Đ xin ly hôn ông đ ng ý ly hôn và giao 02 con cho bà Đ nh n nuôi dư ng, ông không cấp dư ng nuôi con.
Về n : Năm 2019, hộ gia đình ông có vay tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao d ch huyện T, tỉnh Q 20.000.000 đ ng theo dự án nước sách và vệ sinh môi trường nông thôn. Nay v ch ng ly hôn ông đ ng ý ch u trách nhiệm trả toàn bộ số n nêu trên, không yêu c u bà Đ cùng trả n .
- Ng i có quy n l i và ngh a vụ liên quan:
1/ Tại đơn kh i kiện ngày 02/6/2021, Ngân hàng chính sách xã hội trình bày: Tháng 03/2019, hộ ông Lê Văn T g m các ông, bà: Lê Văn T, Nguy n Th Thu Đ, Lê Văn C, Nguy n Th T ủy quyền cho ông T vay 20.000.000 đ ng theo chương trình Dự án nước sách và vệ sinh môi trường, thời hạn vay 5 năm. Nay, v ch ng ông T ly hôn, Ngân hàng yêu c u v ch ng ông T, ông C, bà T phải trả 20.104.000đ tiền n (trong đó tiền gốc là 20.000.000 đ ng; tiền lãi tính đến ngày 31/5/2021 là 104.000 đ ng .
Ngày 24/6/2021, Ngân hàng trình bày sau khi kh i kiện đến Tòa thì các ông bà nêu trên đã trả xong toàn bộ số tiền n , nên Ngân hàng có đơn xin r t toàn bộ yêu c u kh i kiện.
2/ ng Lê Văn C, bà Nguy n Th T cùng trình bày:
Hộ gia đình ông có vay 20.000.000 đ ng tại Ngân hàng chính sách xã hội
- Phòng giao d ch huyện T, tỉnh Q như đơn kh i kiện của Ngân hàng là đ ng. au khi Ngân hàng kh i kiện thì cá nhân ông T đã trả toàn bộ số tiền n nêu trên, nên Ngân hàng r t đơn kh i kiện là đ ng. ng C, bà T không có ý kiến gì.
- Ý kiến của Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa:
+ Về tố tụng: Việc tuân theo pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án đến trước khi ngh án của Thẩm phán, Thư ký, Hội đ ng xét xử đã thực hiện đ ng theo quy đ nh của Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015. Đối với các đương sự đã thực hiện đ ng các Điều 70, 71, 72, 73 Bộ lu t Tố tụng Dân sự.
+ Về nội dung: Đề ngh Hội đ ng xét xử chấp nh n toàn bộ nội dung yêu c u kh i kiện của nguyên đơn. Đối với yêu c u kh i kiện độc l p của Ngân hàng chính sách xã hội, do đương sự đã trả xong n và Ngân hàng có đơn xin r t toàn bộ yêu c u kh i kiện, đề ngh Hội đ ng xét xử đình chỉ yêu c u kh i kiện của Ngân hàng. Nguyên đơn phải ch u án phí sơ thẩm về ly hôn theo qui đ nh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
au khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và ý kiến của đại diện Viện ki m sát. Hội đ ng xét xử nh n đ nh.
. Về tố tụng:
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn, b đơn, người có quyền l i, nghĩa vụ liên quan đều cư tr tại huyện T, tỉnh Q. Căn c khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015, Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Q thụ lý, giải quyết vụ án là đ ng thẩm quyền.
. Về việc tham gia phiên tòa của Ki m sát viên dự khuyết: Theo Quyết đ nh phân công Ki m sát viên tham gia phiên tòa số 253/QĐ – VKSTN – D ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Viện trư ng Viện ki m sát nhân dân huyện Tư Nghĩa, Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 44/2021/QĐ T - HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Tư Nghĩa, thì ki m sát viên tham gia phiên tòa là bà Phạm Th Thu H ng, ki m sát viên dự khuyết là bà H Th Ti u Qu nh. Nhưng tại phiên tòa, bà Phạm Th Thu H ng v ng m t, bà H Th Ti u Qu nh có m t ngay t đ u. Căn c khoản 2 Điều 232 Bộ lu t Tố tụng dân sự, bà H Th Ti u Qu nh thay bà Phạm Th Thu H ng tham gia phiên tòa là đ ng lu t đ nh.
. Về xét xử v ng m t các đương sự: Tất cả các đương sự đều có đơn xin xét xử v ng m t. Căn c khoản 1 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng Dân sự, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t nguyên đơn, b đơn, người có quyền l i nghĩa vụ liên quan và thủ tục xét xử v ng m t tất cả các đương sự theo quy đ nh tại Điều 238 Bộ lu t Tố tụng dân sự 2015 là đ ng quy đ nh.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ, ông T tìm hi u yêu thương, tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện T, tỉnh Q vào năm 2010, nên quan hệ hôn nhân giữa ông T, bà Đ là h p pháp theo quy đ nh tại Điều 9, Điều 12 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2000.
Về mâu thuẫn v ch ng, thì thấy rằng: Năm 2018, bà Đ đã có đơn kh i kiện xin ly hôn gửi đến Tòa và đư c T ND huyện T thụ lý ngày 10/5/2018. au khi thụ lý, Tòa tiến hành khuyên giải đoàn tụ nên bà Đ r t đơn kh i kiện và Tòa đình chỉ giải quyết vụ án. Ngày 22/3/2021, bà Đoan tiếp tục có đơn kh i kiện gửi Tòa yêu c u giải quyết ly hôn và ông T đ ng ý, qua xác minh làm việc với gia đình, thì ông C (cha ruột ông T) cho biết quá trình chung sống v ch ng ông Trường có nhiều mâu thuẫn, hay cãi vã, xô xác gây mất tr t tự tại đ a phương. Nên có cơ s xác đ nh quan hệ tình cảm giữa v ch ng bà Đ đã mâu thuẫn tr m tr ng, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Hội đ ng xét xử chấp nh n yêu c u kh i kiện của nguyên đơn, bà Đ đư c ly hôn ông T là phù h p với quy đ nh tại khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: V ch ng ông bà có hai con chung là cháu Lê Nguy n nh T, Lê Nguy n Thành Đ. Khi ly hôn, bà Đ yêu c u nh n nuôi cả 02 con, không yêu c u ông T cấp dư ng nuôi con và ông T đ ng ý. Đ ng thời tại các bản trình bày ý kiến ngày 28/5/2021 cháu T, cháu Đ đều có nguyện v ng nếu cha m ly hôn thì các cháu sống với m . Do đó, Hội đ ng xét xử chấp nh n giao 02 cháu cho bà Đ tiếp tục nh n nuôi dư ng. Bà Đ không yêu c u ông Trường cấp dư ng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về n : M c dù trong đơn kh i kiện bà Đ trình bày không có n , nhưng khi làm việc với ông Trường thì ông Trường khai ông cùng bà Đ và cha m ông có vay tại Ngân hàng chính sách xã hội - Phòng giao d ch huyện Tư N, tỉnh Q 20.000.000 đ ng và hiện nay chưa trả. au đó Ngân hàng tiến hành kh i kiện, yêu c u ông T, bà Đ, ông C, bà T có nghĩa vụ trả n vay. Sau khi thụ lý yêu c u kh i kiện độc l p của Ngân hàng, thì Ngân hàng có đơn xin r t yêu c u kh i kiện với lý do đã thu xong n . Việc Ngân hàng r t toàn bộ yêu c u kh i kiện là tự nguyện, chính đáng vì n đã giải quyết xong và các đương sự khác không có ý kiến gì khác. Do đó, Hội đ ng xét xử căn c đi m c khoản 1 Điều 217 Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015 đình chỉ giải quyết đối với yêu c u kh i kiện của Ngân hàng.
Đề ngh của Ki m sát viên tại phiên tòa phù h p với nh n đ nh, phân tích, đánh giá của Hội đ ng xét xử nên đư c chấp nh n.
Về án phí: Bà Đ phải ch u án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Do Ngân hàng không thuộc đối tư ng nộp tiền tạm ng án phí, nên không hoàn trả cho Ngân hàng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, đi m c khoản 1 Điều 217, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278, khoản 1 Điều 280 Bộ lu t Tố tụng Dân sự 2015; Căn c vào Điều 9, Điều 12 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2000; Điều 51; khoản 1 Điều 56, khoản 2 Điều 81, khoản 1 và 3 Điều 82 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014; đi m a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nh n yêu c u kh i kiện của nguyên đơn. Bà Nguy n Th Thu Đ đư c ly hôn ông Lê Văn T.
2. Về con chung: Giao cháu Lê Nguy n nh T, sinh ngày 10/6/2011 và cháu Lê Nguy n Thành Đ, sinh ngày 04/5/2014 cho bà Nguy n Th Thu Đ tiếp tục nh n chăm sóc nuôi dư ng cho đến khi các cháu thành niên. Bà Đ không yêu c u cấp dư ng nuôi con nên không xem xét.
au khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai đư c quyền cản tr . Việc thay đ i người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 84 của Lu t Hôn nhân và gia đình.
3. Về tài sản chung: Các bên đương sự khai không có, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
4. Về n : Đình chỉ giải quyết đối với yêu c u kh i kiện độc l p của đơn v có quyền l i nghĩa vụ liên quan là Ngân hàng chính sách xã hội về việc yêu c u các ông, bà: Lê Văn T, Nguy n Th Thu Đ, Lê Văn C, Nguy n Th T phải trả 20.104.000đ hai mươi triệu, một trăm l bốn ngàn đ ng .
5. Về án phí: Bà Nguy n Th Thu Đ phải ch u 300.000đ ba trăm nghìn đ ng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đư c khấu tr 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng bà Đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số: /2018/0005744 ngày 14/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi.
6. Quyền kháng cáo, kháng ngh : Các đương sự v ng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k t ngày nh n đư c Bản án ho c Bản án đư c niêm yết theo quy đ nh của pháp lu t.
Viện ki m sát có quyền kháng ngh theo quy đ nh pháp lu t
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Quảng Ngãi; -VKSND huyện Tư Nghĩa; - Chi cục TH D huyện Tư Nghĩa; - UBND xã Nghĩa Th ng, huyện Tư Nghĩa; - Những người tham gia tố tụng; - Lưu: HS, VT | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Phạm Thanh Hùng |