vanban.org

Bản án 15/2021/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 27/04/2021 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/04/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 3 Điều 289, khoản 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, khoản 2 Điều 81, các điều 82, 83, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 27, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư…

Đ nh chỉ xét xử y u c u kháng cáo về hôn nhân do anh Phạm Minh V đã rút kháng cáo. Không chấp nhận y u c u kháng cáo của anh Phạm Minh V. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Huỳnh Thị Ngọc H và bị đơn Phạm Minh V"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 289, khoản 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, khoản 2 Điều 81, các điều 82, 83, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 27, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2021/HNGĐ-PT
Ngày: 27 - 4 - 2021
V/v tranh chấp về ly hôn giữa
chị H và anh V

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thúy Hằng.

Các Thẩm phán: Ông Bùi Văn Phương.

Ông Ngô Tấn Lợi.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Nghĩa - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Tháp: Ông Nguyễn Văn Phụng - i m sát vi n tham gia phi n t a.

Trong các ngày 23, 27 tháng 4 năm 2021 tại trụ sở T a án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 07/2021/TLPT-HNGĐ ngày 08 tháng 02 năm 2021 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”.

Do bản án dân sự sơ thẩm số: 40/2020/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 12 năm 2020 của T a án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 14/2021/QĐ-PT ngày 02 tháng 4 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguy n đơn: Chị Huỳnh Thị Ngọc H, sinh năm 1983; địa chỉ: ấp H, xã An P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; có mặt.

2. Bị đơn: Anh Phạm Minh V, sinh năm 1980; địa chỉ: Ấp H, xã An P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp; có mặt.

3. Ngư i kháng cáo: Anh Phạm Minh V, là bị đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguy n đơn Huỳnh Thị Ngọc H tr nh bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc H và anh Phạm Minh V quen biết năm 2003, qua th i gian t m hi u rồi tiến tới hôn nhân và được hai b n gia đ nh t ch c lễ cưới. Ngày 14/7/2004, chị H và anh V được Ủy ban nhân dân xã An P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp cấp giấy ch ng nhận kết hôn. Sau khi chung sống, đến tháng 02/2020 th giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, chị H nhận thấy tính t nh chị H và anh V không hợp, bất đồng quan đi m sống, anh V không có lòng tin với chị H, thư ng xuy n ghen tuông vô cớ, dùng l i lẽ thiếu tế nhị xúc phạm danh dự, nhân phẩm và đánh đập chị H làm cho cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không t m được tiếng nói chung n n vợ chồng đã ly thân từ tháng 02/2020 đến nay. Do mâu thuẫn đã trở n n tr m trọng, t nh cảm vợ chồng đã lạnh nhạt không th nào hàn g n được và chị H không c n t nh cảm với anh V n n y u c u ly hôn với anh V.

Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Chí T, sinh ngày 13/9/2004 và Phạm Thanh H1, sinh ngày 26/4/2014, hiện 02 con đang sống cùng với chị H. Chị H y u c u được nuôi 02 con chung, y u c u anh V cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật cho đến khi con đủ 18 tu i.

Về tài sản chung: Chị H y u c u chia đôi tài sản chung của vợ chồng là căn nhà cấp 4 tr n ph n đất diện tích 125,4m2, thuộc thửa số 36, t bản đồ số 08 tại xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Chị H đồng ý giao căn nhà cho anh V quản lý, sử dụng, y u c u được nhận ½ giá trị căn nhà theo giá của Hội đồng định giá đã định theo bi n bản định giá tài sản ngày 28/7/2020. Ngoài ra chị H không còn y u c u g khác.

Về nợ chung: hông có, không y u c u T a án giải quyết.

Bị đơn Phạm Minh V trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh V thống nhất theo l i tr nh bày của chị H. Th i gian đ u vợ chồng anh V chung sống hạnh phúc, đến tháng 02/2020 th vợ chồng ly thân, anh V không biết lý do v sao chị H dẫn 02 con bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống. Sau đó chị H nghe l i của ngư i ngoài và gia đ nh nhà vợ n n đã nộp đơn khởi kiện ly hôn và chia tài sản với anh V. Trong việc này chị H là ngư i có lỗi, phải nhận lỗi với anh V, anh V không gây ra lỗi l m g nhưng không biết lý do gì chị H nghe l i xúi giục của ngư i khác ly hôn với anh. Nay chị Huỳnh Thị Ngọc H cương quyết ly hôn th anh V đồng ý ly hôn với chị H.

Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Chí T, sinh ngày 13/9/2004 và Phạm Thanh H1, sinh ngày 26/4/2014, hiện các con đang sống cùng với chị H. Anh V đồng ý giao 02 con chung cho chị H nuôi dưỡng, anh V không cấp dưỡng nuôi con, nhưng sẽ lo cho 02 con theo khả năng thu nhập của bản thân cho đến khi 02 con trưởng thành.

Về tài sản chung: Căn nhà là do vợ chồng anh V và chị H dành dụm xây dựng năm 2013. Anh V không đồng ý chia đôi giá trị căn nhà cho chị H vì nguồn thu nhập chính trong gia đ nh là do anh V đi làm tạo ra n n nguồn tiền cất nhà chủ yếu do anh V đi làm dành dụm có được, chị H không đi làm, không tạo ra được thu nhập, chỉ ở nhà nội trợ và lo cho con cái. V vậy chị H không có đóng góp vào tài sản chung mà do anh V là chủ yếu n n anh V không đồng ý chia tài sản theo y u c u của chị H.

Về nợ chung: hông có n n không y u c u T a án giải quyết.

Tại bản án dân sự sơ thẩn số: 40/2020/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 12 năm 2020, được sửa chữa, b sung ngày 27/01/2021, T a án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp đã quyết định:

1. Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc H được ly hôn với anh Phạm Minh V.

2. Về con chung: Giao con chung Phạm Chí T, sinh ngày 13/9/2004 và Phạm Thanh H1, sinh ngày 26/4/2014 cho chị Huỳnh Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng (chị H đang nuôi con).

Buộc anh Phạm Minh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung Phạm Chí T và Phạm Thanh H1 mỗi cháu bằng ½ m c lương cơ sở do nhà nước quy định. Th i gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi cháu T và cháu H1 thành niên (đủ 18 tu i).

Anh Phạm Minh V được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Chị H cùng các thành vi n gia đ nh không được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chấp nhận y u c u của chị H.

Anh Phạm Minh V được quyền sở hữu căn nhà cấp 4 và công tr nh phụ (mái che, hàng rào) xây dựng tr n ph n đất diện tích 125,4m2, thuộc thửa số 36, t bản đồ số 08 tại xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Buộc anh Phạm Minh V có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Ngọc H ½ giá trị tài sản với số tiền là 66.878.407 đồng.

từ ngày có đơn y u c u thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, b n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

4. Về nợ chung: hông y u c u n n không xem xét giải quyết.

5. Về án phí, chi phí tố tụng khác:

Chị Huỳnh Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm và 3.343.900 đồng án phí về chia tài sản. Số tiền ng án phí chị H đã nộp ngày 14/5/2020 theo bi n lai số 0007580 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C là 3.300.000 đồng được trừ vào án phí chị H phải nộp. Chị H c n phải nộp tiếp 343.900 đồng.

Anh Phạm Minh V phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con và 3.343.900 đồng án phí về chia tài sản.

Chi phí định giá tài sản: T ng cộng 600.000 đồng, bị đơn phải chịu toàn bộ. Nguy n đơn đã nộp 600.000 đồng, do đó buộc bị đơn trả lại cho nguy n đơn 600.000 đồng.

Ngoài ra bản án sơ thẩm c n tuy n quyền và th i hạn kháng cáo của đương sự, quyền và nghĩa vụ của ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án, th i hiệu thi hành án theo quy định của pháp luật.

Ngày 04/01/2021, anh Phạm Minh V kháng cáo với nội dung:

Về hôn nhân: Anh V không đồng ý ly hôn theo nhận định của T a án nhân dân huyện C.

Về tài sản chung: Anh V đồng ý căn nhà cấp 4 được xây dựng năm 2013 là tài sản chung của vợ chồng. Hiện nay anh V làm công nhật hằng ngày, không có tiền dành dụm n n không có khả năng trả cho chị H ½ giá trị tài sản với số tiền là 66.878.000 đồng.

Về cấp dưỡng: Tại T a án cấp sơ thẩm anh V tr nh bày trư ng hợp vợ chồng chia tay thì anh V sẽ lo cho 02 con chung theo thu nhập của bản thân đến khi con chung trưởng thành (có vợ, có chồng), ch cấp dưỡng hàng tháng th anh V không

. có khả năng

Tại phi n t a phúc thẩm:

Chị Huỳnh Thị Ngọc H không rút đơn khởi kiện, không đồng ý với y u c u kháng cáo của anh Phạm Minh V.

Anh Phạm Minh V rút y u c u kháng cáo về hôn nhân, đồng ý với bản án sơ thẩm; về cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản chung th anh V không rút kháng cáo; con chung sống với chị H thì anh V lo cho con theo khả năng ch không đồng ý cấp dưỡng hàng tháng; nhà ở đang tranh chấp là tài sản chung của vợ chồng, nhưng anh V không xua đu i chị H mà do chị H tự bỏ nhà đi n n anh V không đồng ý chia ½ giá trị căn nhà cho chị H.

i m sát vi n tham gia phi n t a phát bi u ý kiến của Viện ki m sát: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký, đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự trong quá tr nh thụ lý phúc thẩm và xét xử. Đơn kháng cáo của anh Phạm Minh V nộp trong th i hạn và đúng thủ tục theo quy định của pháp luật n n hợp lệ. Tại phi n t a phúc thẩm, anh V rút kháng cáo về hôn nhân, đồng ý với bản án sơ thẩm n n đ nh chỉ xét xử ph n kháng cáo mà anh V đã rút.

Xét kháng cáo của anh V:

Về cấp dưỡng nuôi con: Khi ly hôn, 02 con chung Phạm Chí T, sinh ngày 13/9/2004 và Phạm Thanh H1, sinh ngày 26/4/2014 do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H có y u c u anh V cấp dưỡng nuôi con n n T a án cấp sơ thẩm buộc anh V phải cấp dưỡng nuôi con hàng tháng bằng ½ tháng lương cơ sở là có căn c .

Về chia tài sản chung: Xét thấy căn nhà cấp 4 và công tr nh phụ (mái che, hàng rào) xây dựng tr n ph n đất diện tích 125,4m2, thuộc thửa số 36, t bản đồ 08 tại xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là tài sản chung của anh V và chị H. Theo quy định của pháp luật, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, n n T a án cấp sơ thẩm chia đôi tài sản, anh V được quyền sở hữu nhà ở cùng công trình phụ và trả ½ giá trị tài sản cho chị H là có căn c .

Căn c vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm đ nh chỉ xét xử ph n kháng cáo của anh Phạm Minh V về hôn nhân, không chấp nhận kháng cáo của anh Phạm Minh V về cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản chung, giữ nguy n bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng:

Đơn kháng cáo của anh Phạm Minh V nộp trong th i hạn và đúng thủ tục theo quy định của pháp luật n n hợp lệ.

T a án cấp sơ thẩm đã xác định đúng quan hệ pháp luật tranh chấp về hôn nhân gia đ nh, đ y đủ thành ph n những ngư i tham gia tố tụng, thụ lý và giải quyết đúng thẩm quyền và thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại phi n t a phúc thẩm, anh Phạm Minh V rút kháng cáo về hôn nhân, đồng ý với bản án sơ thẩm n n Hội đồng xét xử phúc thẩm đ nh chỉ xét xử ph n kháng cáo mà anh V đã rút.

Xét kháng cáo của anh Phạm Minh V, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận thấy:

Về nuôi con chung: Anh V và chị H thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên là Phạm Chí T, sinh ngày 13/9/2004 và Phạm Thanh H1, sinh ngày 26/4/2014 hiện chị H đang nuôi dưỡng. hi ly hôn, chị H y u c u được trực tiếp nuôi hai con chung, anh V đồng ý và cháu T mong muốn được sống chung với chị H n n T a án cấp sơ thẩm giao 02 con chung cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp.

Về cấp dưỡng nuôi con th chị H y u c u anh V cấp dưỡng cho con theo quy định của pháp luật đến khi hai con chung đủ 18 tu i. Theo quy định của pháp luật Hôn nhân và gia đ nh, cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con n n T a án cấp sơ thẩm buộc anh V có nghĩa vụ cấp dưỡng cho 02 con chung Phạm Chí T và Phạm Thanh H1 hàng tháng mỗi cháu bằng ½ tháng lương cơ sở do nhà nước quy định, th i gian cấp dưỡng cho con từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi các cháu T và H2 thành niên (đủ 18 tu i) là có căn c , phù hợp khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đ nh. Do vậy việc anh V kháng cáo không đồng ý cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là không phù hợp, không được Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận.

Về chia tài sản:

Chị H và anh V đều thống nhất căn nhà cấp 4 và công tr nh phụ (mái che, hàng rào) xây dựng tr n thửa đất số 36, t bản đồ số 08, diện tích được cấp 125,4m2 tại xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp là tài sản chung của anh V và chị H. Các đương sự thống nhất giá trị tài sản tranh chấp là 133.756.000 đồng. Khi ly hôn, chị H y u c u chia đôi tài sản, đồng ý anh V được quyền sở hữu tài sản và thanh toán cho chị H ½ giá trị tài sản. Pháp luật Hôn nhân và gia đ nh quy định tài sản chung của vợ chồng được chia đôi và hiện anh V đang quản lý tài sản, do vậy T a án cấp sơ thẩm quyết định chia đôi tài sản, anh V được quyền sở hữu tài sản và có nghĩa vụ trả ½ giá trị tài sản cho chị H số tiền là 66.878.000 đồng là có căn c , phù hợp Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đ nh.

Tại phi n t a phúc thẩm, anh V xác định nhà ở và công tr nh phụ đang tranh chấp trên là tài sản chung của vợ chồng anh V và chị H, nhưng do anh V không xua đu i chị H mà chị H tự bỏ nhà đi n n anh V không đồng ý chia ½ giá trị căn nhà và công tr nh phụ cho chị H. Chị H không đồng ý với nội dung kháng cáo và căn c kháng cáo của anh V. Xét kháng cáo của anh V không phù hợp với nguy n t c giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn mà pháp luật Hôn nhân và gia đ nh quy định n n không được Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận.

Những ý kiến phát bi u của i m sát vi n tham gia phi n t a đề nghị đ nh chỉ xét xử ph n kháng cáo của anh Phạm Minh V về hôn nhân do anh V rút kháng cáo, không chấp nhận kháng cáo của anh Phạm Minh V về cấp dưỡng nuôi con và chia tài sản chung, giữ nguy n bản án sơ thẩm do phù hợp như đã nhận định tr n n n được Hội đồng xét xử phúc thẩm chấp nhận.

Về án phí: Anh Phạm Minh V phải chịu án phí dân sự phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tại cấp phúc thẩm số tiền 2.638.000 đồng, chị H và anh V mỗi ngư i phải chịu ½ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

Các ph n khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật k từ ngày hết th i hạn kháng cáo kháng nghị.

V các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 3 Điều 289, khoản 1 Điều 308, Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 59, khoản 2 Điều 81, các điều 82, 83, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 27, 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đ nh chỉ xét xử y u c u kháng cáo về hôn nhân do anh Phạm Minh V đã rút kháng cáo.

Không chấp nhận y u c u kháng cáo của anh Phạm Minh V.

Giữ nguy n bản án dân sự sơ thẩm số: 40/2020/HNGĐ-ST ngày 23 tháng 12 năm 2020, được sửa chữa, b sung ngày 27/01/2021 của T a án nhân dân huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

1. Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thị Ngọc H được ly hôn với anh Phạm Minh V.

2. Về con chung: Giao con chung Phạm Chí T, sinh ngày 13/9/2004 và Phạm Thanh H1, sinh ngày 26/4/2014 cho chị Huỳnh Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng (chị H đang nuôi con).

Buộc anh Phạm Minh V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung Phạm Chí T và Phạm Thanh H1 mỗi cháu bằng ½ m c lương cơ sở do nhà nước quy định. Th i gian cấp dưỡng từ tháng 12 năm 2020 cho đến khi cháu T và cháu H1 thành niên (đủ 18 tu i).

Anh Phạm Minh V được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Chị H cùng các thành viên gia đ nh không được cản trở.

3. Về tài sản chung: Chấp nhận y u c u của chị H.

Anh Phạm Minh V được quyền sở hữu căn nhà cấp 4 và công tr nh phụ (mái che, hàng rào) được xây dựng trên thửa đất số 36, t bản đồ số 08, diện tích được cấp 125,4m2 tại xã A, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

Buộc anh Phạm Minh V có nghĩa vụ hoàn trả cho chị Huỳnh Thị Ngọc H ½ giá trị tài sản với số tiền là 66.878.407 đồng.

từ ngày có đơn y u c u thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, b n phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại các Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

( èm theo bi n bản xem xét, thẩm định tại chỗ ngày 26/3/2021 của T a án nhân dân tỉnh Đồng Tháp và sơ đồ đo đạc hiện trạng nhà ở của Chi nhánh Văn ph ng đăng ký đất đai huyện C).

4. Về nợ chung: hông y u c u n n không xem xét giải quyết.

5. Về án phí sơ thẩm:

Chị Huỳnh Thị Ngọc H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đ nh sơ thẩm và 3.343.900 đồng án phí về chia tài sản. Số tiền ng án phí chị H đã nộp ngày 14/5/2020 theo bi n lai số 0007580 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C là 3.300.000 đồng được trừ vào án phí chị H phải chịu. Chị H c n phải nộp tiếp 343.900 đồng.

Anh Phạm Minh V phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con và 3.343.900 đồng án phí về chia tài sản.

6. Về chi phí định giá tài sản: T ng cộng 600.000 đồng, bị đơn phải chịu toàn bộ. Nguy n đơn đã nộp 600.000 đồng, do đó buộc bị đơn trả lại cho nguy n đơn 600.000 đồng.

7. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tại cấp phúc thẩm số tiền 2.638.000 đồng, chị H và anh V mỗi ngư i phải chịu ½ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Nhưng do chị H đã nộp tạm ng và đã chi xong n n anh V phải hoàn trả lại chị H số tiền 1.319.000 đồng.

8. Về án phí phúc thẩm: Anh Phạm Minh V phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm; nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng theo bi n lai số 0011852 ngày 19/01/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

9. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ