vanban.org

Bản án 15/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Ch.

Ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn mà ông M phải thanh toán cho Ngân hàng Ch theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 02/3/2021, thì kể từ ngày 03/3/2021 ông M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Ch -Mai Hữu M"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Ch.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2021/DS-ST
Ngày 02 - 3 - 2021
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Liêu Chí Khanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Hùng.

Ông Nguyễn Ngọc Trường.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Ánh Hồng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi tham gia phiên tòa: Ông Võ Việt Trung – Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 3 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 505/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 12 năm 2020 về tranh chấp hợp đồng tín dụng, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2021/QĐXXST-DS ngày 03 tháng 02 năm 2021 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Ch. Địa chỉ: Số 169 L, phường H, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Dương Quyết Th, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Thanh Đ, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Ch. Địa chỉ: Khóm 1, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Cà Mau “văn bản ủy quyền ngày 19 tháng 9 năm 2019” (có mặt).

- Bị đơn: Ông Mai Hữu M, sinh năm 1962; cư trú tại: Ấp Nh, xã Q, huyện Đ, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Ông Lê Thanh Điền trình bày: Ngày 25/4/2017 ông Mai Hữu M đề nghị Ngân hàng Ch phòng giao dịch huyện Đ vay 43.000.000đ, lãi suất 0,75%/tháng, thời hạn vay 05 năm, mục đích vay là nuôi trồng thủy sản. Thỏa thuận kỳ hạn trả nợ 06 tháng/lần, lãi nợ quá hạn là 130%. Kỳ hạn trả nợ cuối cùng là ngày 14/4/2022. Ngân hàng đã giải ngân cho ông M số tiền trên vào ngày 28/4/2017. Từ khi vay đến nay ông M không trả vốn cho Ngân hàng, chỉ trả lãi được 1.080.000đ. Tính đến ngày 30/10/2020 ông M còn nợ nguyên vốn và 12.535.979đ tiền lãi.

Do ông M vi phạm nghĩa vụ trả vốn, lãi theo phân kỳ, mặc dù Ngân hàng yêu cầu thanh toán nhiều lần nhưng không thực hiện, nên buộc ông M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng tiền vốn và lãi suất theo quy định.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt các văn bản hợp lệ cho ông Mai Hữu M nhưng ông không có ý kiến phản đối yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng, không tham gia hòa giải và xét xử.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên đề nghị: Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng buộc ông M có nghĩa vụ trả vốn, lãi theo thỏa thuận vay với Ngân hàng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Ông Mai Hữu M đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Ch, thấy rằng: Theo khế ước vay vốn mà ông M thỏa thuận ký kết với Ngân hàng thì ông vay của Ngân hàng 43.000.000đ, thời gian thực hiện hợp đồng đã không trả vốn, chỉ trả hơn một triệu tiền lãi, trong khi ông cam kết thực hiện nghĩa vụ trả nợ sáu tháng một lần. Hành vi này là vi phạm nghĩa vụ cam kết với Ngân hàng, do vậy Ngân hàng khởi kiện ông là có căn cứ. Tính đến ngày xét xử sơ thẩm ông còn nợ lại Ngân hàng số tiền vốn là 43.000.000đ và 13.840.115đ lãi, nên buộc ông có trách nhiệm trả số tiền vốn, lãi trên là phù hợp.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông M phải chịu 5% tương ứng với số tiền phải trả cho Ngân hàng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Áp dụng Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Ch. Buộc ông Mai Hữu M có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Ch tính đến ngày 02/3/2021 là 56.840.115 đồng (năm mươi sáu triệu tám trăm bốn mươi nghìn một trăm mười lăm đồng), trong đó tiền vốn là 43.000.000 đồng và tiền lãi là 13.840.115 đồng.

Ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn mà ông M phải thanh toán cho Ngân hàng Ch theo hợp đồng tín dụng tính đến ngày 02/3/2021, thì kể từ ngày 03/3/2021 ông M còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Ch thì lãi suất mà ông M phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Ch theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Ch.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Mai Hữu M phải chịu là 2.842.000 đồng (hai triệu tám trăm bốn mươi hai nghìn đồng).

Ngân hàng Ch có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông M có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ