- Tranh chấp gì? án hình sự — "Trương Văn Đ - phạm tội chống người thi hành công vụ (điều 330 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Trương Văn Đ ph m tội “Chống người thi hành công vụ”.
- Căn cứ chính? Điều 46 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật ình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2020/HS-ST Ngày 03 - 6 - 2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông u nh Minh T nh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm
Bà Lữ Phúc Lệ
- Thư ký phiên tòa: Ông Ph m Thanh V là Thư ký Tòa án nhân dân huyện C.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C tham gia phiên tòa:
Bà Từ Thanh Thùy - Kiểm sát viên.
Trong ngày 03 tháng 6 năm 2020 t i Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 22/2020/TLST-HS, ngày 05 tháng 5 năm 2020 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 08/2020/QĐXXST-HS, ngày 14 tháng 5 năm 2020, đối với bị cáo:
ọ và tên: Trương Văn Đ, sinh năm 1981, t i huyện Phú Tân, t nh Cà Mau; Tên gọi khác: Không; Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và chỗ ở: ấp Bào Thùng, xã R ch Chèo, huyện Phú Tân, t nh Cà Mau; Nghề nghiệp: Làm thuê; Trình độ học vấn: 6/12; Dân tộc: Kinh; giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; con ông: Trương Văn Khoa, sinh năm 1953 và bà Lê Thị Thoa, sinh năm 1959; Tiền sự: Không.
Tiền án: 01 tiền án: Vào ngày 23/02/2017 bị Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau áp dụng khoản 1 Điều 138; điểm b, p, g khoản 1 Điều 46 Bộ luật hình sự năm 1999; điểm x khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015, xử ph t 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” t i Bản án hình sự sơ thẩm số: 17/2017/HS-ST ngày 23/02/2017. Chấp hành xong hình ph t tù vào ngày 03/5/2017 t i Tr i giam Công an t nh Cà Mau. Bị cáo chưa chấp hành xong phần trách nhiệm dân sự.
T m giữ ngày 19/02/2020 sau đó chuyển t m giam cho đến nay.
Bị cáo có mặt t i phiên tòa.
- Nguyên đơn dân sự:
1. Anh ồ Văn H, sinh năm 1981 (Vắng mặt)
Cư trú: Khóm 5, phường 5, thành phố Cà Mau, t nh Cà Mau.
2. Anh Võ u nh Nhất L, sinh năm 1991 (Vắng mặt)
Cư trú: Khóm 6, phường 5, thành phố Cà Mau, t nh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Vào khoảng 01 giờ 30 phút, ngày 19/02/2020 lực lượng Cảnh sát trật tự - Cảnh sát 113 Công an t nh Cà Mau Đng tuần tra kiểm soát trên tuyến Quốc lộ 1A theo hướng từ thành phố Cà Mau đến huyện Năm Căn. Khi đến đo n đường thuộc ấp Kinh Tắc, xã àm Rồng, huyện Năm Căn thì lực lượng phát hiện đối tượng Trương Văn Đ Đng điều khiển xe mô tô hiệu Wave 110 biển số kiểm soát 69K1-221.03 Đng lưu thông theo chiều ngược l i, có biểu hiện nghi vấn nên lực lượng tuần tra ra hiệu lệnh yêu cầu Đ dừng xe để kiểm tra thì Đ không chấp hành mà tăng ga bỏ ch y, lực lượng tuần tra đuổi theo. Thấy bị truy đuổi nên tay phải của Đ cầm tay lái điều khiển phương tiện, tay trái lấy một cây dao xếp bằng kim lo i có chiều dài 18cm, có nút bấm từ trong túi quần ra cầm trên tay quơ qua quơ l i mục đ ch không cho lực lượng tiếp cận. Lúc này lực lượng truy đuổi bắn hai phát súng ch thiên cảnh cáo và tìm cách khống chế Đ nhưng không được. Đ tiếp tục điều khiển phương tiện đến đo n cầu Đầm Cùng thuộc ấp Đầm Cùng, xã Trần Thới, huyện C, thì lực lượng truy đuổi ép được xe của Đ vào thành cầu. Thấy bị bao vây không đường thoát nên Đ dừng xe l i, bỏ xe trên cầu, nhảy xuống sông Bảy áp và trốn vào sàn nhà của bà Lê Thị Phượng ở ấp Đầm Cùng.
Lực lượng làm nhiệm vụ tiếp tục đuổi theo và nhiều lần giải th ch, động viên Đ hợp tác làm việc nhưng Đ vẫn không chấp hành mà vẫn cố thủ dưới sàn nhà bà Phượng. Khi lực lượng dở sàn nhà lên thì Trương Văn Đ ở ph a dưới sàn nhà dùng dao trên chống trả quyết liệt và đâm thẳng vào lực lượng làm nhiệm vụ, làm cho đồng ch ồ Văn H – Phó đội trưởng Cảnh sát 113 và đồng ch Võ u nh Nhất L - cán bộ Cảnh sát trật tự Công an t nh Cà Mau bị thương. Sau đó lực lượng Công an đã khống chế bắt được Đ.
Ngoài ra, qua thử test nước tiểu phát hiện nhanh chất ma túy, kết quả Trương Văn Đ dương t nh với ma túy (bút lục số: 36 - 39; 42; 102 - 131).
Vật chứng liên quan vụ án thu giữ gồm:
- 01 cây dao kim lo i dài 18cm, cán dao dài 11cm, lưỡi dao dài 07cm (lo i dao bấm);
- 01 xe mô tô biển số kiểm soát 69K1-221.03;
Qua kiểm tra xe và trên người của Đ còn thu giữ:
- 01 biển số xe 68G1- 234.56;
- 01 bóp da màu nâu;
- 01 đồng hồ hiệu DIZIZID màu đen;
- 01 chìa khóa xe;
- 01 điện tho i Nokia màu đen;
- 01 cục s c pin điện tho i màu đen;
- 01 chứng minh nhân dân số 381.442.370 tên Trương Văn Đ;
- Tiền Việt Nam 649.000 đồng
Bản cáo tr ng số: 26/CT-VKS ngày 04 tháng 5 năm 2020 Viện kiểm sát nhân dân huyện C truy tố Trương Văn Đ về tội “Chống người thi hành công vụ” theo quy định t i khoản 1 Điều 330 Bộ luật hình sự.
T i phiên tòa, trong phần tranh luận đ i diện Viện kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố theo toàn bộ nội dung cáo tr ng, đánh giá t nh chất mức độ hành vi ph m tội, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân bị cáo đề nghị ội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 330; điểm s, x khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật ình sự xử ph t bị cáo Trương Văn Đ mức án từ 01 năm tù đến 01 năm 06 tháng tù.
Về xử lý vật chứng: Áp dụng các Điều 46, 47, 48 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự. Tịch thu tiêu hủy: 01 cây dao kim lo i dài 18cm, cán dao dài 11cm, lưỡi dao dài 07cm. Án ph bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
Trước khi ội đồng xét xử vào nghị án, bị cáo Đ nói lời sau cùng: Bị cáo xin ội đồng xét xử giảm nhẹ mức án cho bị cáo để bị cáo sớm trở về với gia đình lo cho mẹ già.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng t i phiên tòa, ội đồng xét xử nhận định như sau:
Về hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên tòa bị cáo và những người tham gia tố tụng trong vụ án, không có người nào có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.
T i phiên tòa, bị cáo Trương Văn Đ đã khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của mình: Vào khoảng 01 giờ 30 phút, ngày 19/02/2020 lực lượng Cảnh sát trật tự - Cảnh sát 113 Công an t nh Cà Mau trong lúc Đng tuần tra phát hiện Trương Văn Đ điều khiển xe mô tô biển số kiểm soát 69K1-221.03 có biểu hiện nghi vấn nên yêu cầu dừng xe để kiểm tra nhưng Đ không chấp hành mà còn dùng dao chống cự và tiếp tục điều khiển xe bỏ ch y đến cầu Đầm Cùng thuộc ấp Đầm Cùng, xã Trần Thới, huyện C thì bỏ xe trên cầu, nhảy xuống sông Bảy áp và trốn vào sàn nhà của người dân địa phương, lực lượng yêu cầu Đ hợp tác làm việc nhưng Đ không chấp hành mà có hành vi dùng dao chống trả quyết liệt và gây thương t ch cho anh ồ Văn H và Võ u nh Nhất L. Sau đó lực lượng làm nhiệm vụ đã khống chế bắt được Đ, qua làm việc Trương Văn Đ đã thừa nhận hành vi ph m tội. ành vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu thành tội “Chống người thi hành công vụ” theo quy định t i khoản 1 Điều 330 Bộ luật hình sự. Do đó, Cáo tr ng của Viện kiểm sát nhân dân huyện C truy tố đối với bị cáo là có căn cứ, đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.
Xét về t nh chất của vụ án thì thấy: ành vi ph m tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm ph m đến ho t động bình thường đúng đắn của cơ quan Nhà nước được pháp luật bảo vệ, làm giảm hiệu lực ho t động của cơ quan Nhà nước và gây mất ổn định trật tự an ninh t i địa phương. Do vậy cần xử nghiêm bị cáo bằng pháp luật hình sự, cách ly bị cáo ra khỏi cộng đồng xã hội mới đảm bảo t nh giáo dục riêng và phòng ngừa chung đối với lo i tội này.
Khi quyết định hình ph t, có xem xét nhân thân, t nh tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo:
- Về nhân thân: Bị cáo có nhân thân xấu. Vào ngày 23/02/2017 bị Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xử ph t bị cáo 06 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” t i Bản án hình sự sơ thẩm số: 17/2017/HS-ST ngày 23/02/2017, bị cáo chưa được xóa án tích.
- Về tình tiết tăng nặng: Bị cáo Đ có một tiền án nên lần ph m tội này là tái ph m theo quy định t i điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự.
- Về tình tiết giảm nhẹ: Trong quá trình điều tra và t i phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi ph m tội; gia đình bị cáo có công với cách m ng. Đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự được quy định t i điểm s, x khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy của Đ, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C đã ra quyết định xử ph t hành ch nh là phù hợp.
Đối với thương t ch của anh ồ Văn H và anh Võ u nh Nhất L do Đ gây ra nhưng anh H và anh L không yêu cầu giám định, không yêu cầu xử lý Đ về hành vi “Cố ý gây thương t ch”, không yêu cầu trách nhiệm dân sự nên không đặt ra xem xét.
Về xử lý vật chứng:
Đối với xe mô tô hiệu Wave 110 biển số kiểm soát 69K1-221.03 và 01 biển số xe 68G1- 234.56, quá trình điều tra đã chứng minh được đây là tang vật có liên quan đến vụ án trộm cắp tài sản ở huyện Năm Căn nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C đã bàn giao cho Công an huyện Năm Căn xử lý nên không đặt ra xem xét.
01 bóp da màu nâu, 01 đồng hồ hiệu DIZIZID màu đen, 01 chìa khóa xe, 01 điện tho i Nokia màu đen,01 cục s c pin điện tho i màu đen, 01 chứng minh nhân dân số 381.442.370 tên Trương Văn Đ và số tiền Việt Nam 649.000 đồng, là tài sản của bị cáo không liên quan đến vụ án Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện C trả l i cho bị cáo là phù hợp.
Đối với 01 cây dao kim lo i dài 18cm, cán dao dài 11cm, lưỡi dao dài 07cm là vật chứng liên quan đến vụ án. iện nay không còn giá trị sử dụng nên tịch thu tiêu hủy.
Về án ph : Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 330; điểm s, x khoản 1 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật ình sự.
1. Tuyên bố bị cáo Trương Văn Đ ph m tội “Chống người thi hành công vụ”.
2. Xử ph t: Bị cáo Trương Văn Đ 01 (Một) năm tù. Thời h n chấp hành chấp hành hình ph t tù t nh từ ngày 19/02/2020.
3. Về xử lý vật chứng: Căn cứ các Điều 46, 47, 48 Bộ luật hình sự; Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự.
Tịch thu tiêu hủy: 01 cây dao kim lo i dài 18cm, cán dao dài 11cm, lưỡi dao dài 07cm (Vật chứng trên hiện Chi cục Thi hành án dân sự huyện C Đng quản lý theo Biên bản giao nhận vật chứng ngày 05/5/2020).
4. Về án ph : Căn cứ Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự; điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Buộc bị cáo Trương Văn Đ phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí hình sự sơ thẩm.
Án xử sơ thẩm công khai, bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với anh H, anh L có quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án hoặc niêm yết công khai bản án.
Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật bị cáo có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND t nh Cà Mau; - VKSND t nh Cà Mau; - VKSND huyện C; - Công an huyện C; - CC-T ADS huyện C; - Bị cáo; Nguyên đơn dân sự; - Lưu S-VP. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Minh Tính |