- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Tuyết G xin ly hôn với anh Huỳnh Văn T"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:15/2020/HNGĐ–ST Ngày: 05/6/2020 V/v “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT – TP CẦN THƠ
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Viê êt Thắng;
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần Thúy Kiên
2. Ông Nguyễn Văn Đông
- Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu – Thư ký Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.
Ngày 05 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 403/2019/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 12 năm 2019, về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 58/2020/QĐXXST – HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2020, giữa các đương sự :
1. NgU đơn: Chị Nguyễn Tuyết G, sinh năm: 1991 ;
Địa chỉ: Khu vực A, phường B, quâ ân Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Chổ ở hiện tại: khu vực D, P. E, quận Thốt Nốt, TP. Cần Thơ.
2. Bị đơn: Anh Huỳnh Văn T, (Kha) - sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Khu vực A, phường B, quâ ân Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
Chổ ở hiện tại: khu vực F, P. G, quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ.
(tất cả đều có mặt tại phiên tòa)
NÔêI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 26 tháng 7 năm 2019 và trong quá trình giải quyết vụ án, ngU đơn chị Nguyễn Tuyết G trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị G anh T do mai mối rồi tiến tới hôn nhân vào năm 2011. Vơ, chồng có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B vào ngày 16/01/2012. Thời gian đầu cuô âc sống chung của vơ chồng tương đối hạnh phúc. Đến tháng 3/2019 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm dẫn đến viê âc thường xU cãi vả và sống ly thân cho đến nay. Do thời gian mâu thuẫn kéo dài, giữa hai bên không có biê ân pháp khắc phục, hàn gắn tình cảm dẫn đến cuô âc hôn nhân không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đươc nên chị G khởi kiê ân xin đươc ly hôn với anh Huỳnh Văn T.
- Về con chung: Chị G cho rằng trong thời gian chung sống, giữa vơ chồng có 02 con chung tên Huỳnh Hữu L (nam), sinh ngày 19/10/2012 và Huỳnh Ngọc U (nữ), sinh ngày 08/9/2017. Khi ly hôn, chị G yêu cầu đươc quyền nuôi dưỡng cháu Huỳnh Ngọc U đến trưởng thành, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con. Nhường quyền nuôi dưỡng cháu Huỳnh Hữu L cho anh T, chị G không cấp dưỡng nuôi con cho anh T.
- Về tài sản chung và nơ chung: Chị G cho rằng giữa chị và anh T không còn tài sản chung và không có nơ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đơn anh Huỳnh Văn T trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh T thống nhất với phần trình bày của chị G về mối quan hê â hôn nhân là do mai mối, có tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luâ ât.
Quá trình chung sống, giữa vơ chồng xảy ra cải vả do bất đồng quan điểm nên đã sống ly thân từ tháng 3/2019 cho đến nay. Nay anh T cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị G.
- Về con chung: Anh T thống nhất với chị G trong thời gian chung sống anh, chị có 02 người con chung tên tên Huỳnh Hữu L (nam), sinh ngày 19/10/2012 và Huỳnh Ngọc U (nữ), sinh ngày 08/9/2017. Khi ly hôn, anh T đồng ý giao cháu Huỳnh Ngọc U cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng, anh T nhâ ân quyền nuôi dưỡng cháu Huỳnh Hữu L, không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
- Về tài sản chung: Anh T cho rằng vơ, chồng có 14 chỉ vàng 24k và 01 chiếc xe mô tô hiê âu Future, biển số 65F1- 05502. Hiê ân số tài sản do bà G quản lý, anh T yêu cầu chia đôi số tài sản trên.
- Về nơ chung: Không có nơ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHÂêN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghieân cöùu caùc taøi lieäu, chứng cứ coù trong hoà sô vuï aùn đã ñöôïc thaåm tra taïi phieân toøa vaø caên cöù vaøo keát quả tranh luaän taïi phieân toøa. Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:
[1] Về tố tụng: NgU đơn chị Nguyễn Tuyết G khởi kiện vụ án tranh chấp ly hôn với bị đơn anh Huỳnh Văn Trường. Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bô â luâ ât Tố tụng dân sự 2015, vụ án thuô âc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt – thành phố Cần Thơ.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Xét quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Tuyết G và anh Huỳnh Văn Trường là tự nguyện. Anh, chị tiến tới hôn nhân vào năm 2011, đươc sự chấp thuận của cha mẹ hai bên, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn theo qui định pháp luật tại UBND phường Thốt Nốt vào ngày 16/01/2012 nên đươc xem là hôn nhân hơp pháp. Quá trình chung sống giữa vơ chồng phát sinh mâu thuẫn và chị G có đơn xin ly hôn nên Tòa án thụ lý xem xét, giải quyết theo thủ tục chung.
[3] Xét yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Tuyết G, Hội đồng xét xử nhâ ân thấy: NgU nhân dẫn đến ly hôn do nhiều lần chị G, anh Trường mâu thuẫn dẫn đến thường xU cãi vã, cuộc sống vơ chồng không còn hạnh phúc và sống ly thân khoảng từ tháng 03/2019 đến nay, thời gian ly thân đến nay giữa vơ chồng cũng không tìm ra biện pháp gì để khắc phục trở lại chung sống.
Từ đó, cho thấy mâu thuẫn giữa anh, chị đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đươc, tại phiên toà hôm nay chị G, anh Trường xác định không còn tình cảm với nhau và cương quyết xin đươc ly hôn. Vì vâ ây,Hô âi đồng xét xử nghĩ nên chấp nhận yêu cầu ly hôn giữa chị G với anh Trương là phù hơp.
[4] Về con chung: Anh, chị có 02 người con chung tên Huỳnh Hữu L (nam), sinh ngày 19/10/2012 và Huỳnh Ngọc U (nữ), sinh ngày 08/9/2017. Anh, chị thỏa thuâ ân giao cháu Huỳnh Hữu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành, giao cháu Huỳnh Ngọc U cho chị G nuôi dưỡng đến trưởng thành.
Hô âi đồng xét xử nhâ ân thấy, đối với cháu Huỳnh Ngọc U (nữ), sinh ngày 08/9/2017, dưới 36 tháng tuổi nên giao cho người mẹ nuôi dưỡng là phù hơp. Đối với cháu Huỳnh Hữu L (nam), sinh ngày 19/10/2012, tuy còn nhỏ nhưng cháu có thể tự sinh hoạt cá nhân vì vâ ây giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng theo thỏa thuâ ân giữa anh T và chị G là phù hơp nghĩ nên chấp nhâ ân.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị G và anh T để đảm bảo cho các con chung nhâ ân đầy đủ tình cảm từ cha mẹ để các cháu phát triển bình thường như những trẻ khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
[5] Về tài sản chung, nơ chung: Phía bị đơn anh T cho rằng anh và chị G có số tài sản chung là 14 chỉ vàng 24k và 01 chiếc xe mô tô hiê âu Future, biển số 65F1- 05502, anh T yêu cầu chia số tài sản trên. Tuy nhiên, quá trình giải quyết vụ án mặc dù đã đươc Tòa án giải thích nhưng anh T vẫn không làm đơn yêu cầu chia tài sản cũng như thực hiê ân nghĩa vụ đóng tạm ứng án phí đối với yêu cầu chia tài sản của mình. Vì vâ ây, căn cứ khoản 1, điều 146 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hô âi đồng xét xử không xem xét, giải quyết vấn đề chia tài sản chung, nơ chung trong vụ kiê ân này mà sẽ giải quyết thành mô ât vụ án khác nếu các đương sự sau này có phát sinh tranh chấp.
[6] Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: NgU đơn chị Nguyễn Tuyết G phải chịu án phí là 300.000 đồng, nhưng đươc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Điều 5; 28; 35; 39; 146; 147; 227; 271; 273 của Bô â luâ ât Tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 56; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Nghị quyết Số 326/2016/UBTVQH14 ngày 31 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nô âp, quản lý và sử dụng án phí và lê â phí Tòa án;
TU xử:
Về quan hê ê hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Tuyết G và anh Huỳnh Văn T.
Về nuôi con: Công nhâ ân chị G và anh T có 02 người con chung tên Huỳnh Hữu L (nam), sinh ngày 19/10/2012 và Huỳnh Ngọc U (nữ), sinh ngày 08/9/2017. Giao cháu L cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, giao cháu U cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T, chị G không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh T và chị G không ai đươc cản trở. Sau này, anh T và chị G có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con vì lơi ích của con.
Về tài sản chung: tách ra giải quyết thành vụ án khác khi các đương sự có yêu cầu.
Về nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Tuyết G phải nô âp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) nhưng đươc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2019/011864 ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quâ ân Thốt Nốt - thành phố Cần Thơ. Công nhâ ânchị G đã nô âp xong án phí.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tiếp theo ngày tU án.
Tröôøng hôïp baûn aùn ñöôïc thi haønh theo qui ñònh taïi Ñieàu 2 của Luaät Thi haønh aùn daân söï thì ngöôøi ñöôïc thi haønh aùn daân söï, ngöôøi phaûi thi haønh aùn daân söï coù quyeàn thoûa thuaän thi haønh aùn, quyeàn yeâu caàu thi haønh aùn, töï nguyeän thi haønh aùn hoaëc bò cöôõng cheá thi haønh aùn theo qui ñònh taïi caùc Ñieàu 6, 7, vaø 9 của Luaät Thi haønh aùn daân söï; thôøi hieäu thi haønh aùn ñöôïc thöïc hieän theo qui ñònh taïi Ñieàu 30 của Luaät Thi haønh aùn daân söï..
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Thốt Nốt; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Phan Việt Thắng |