vanban.org

Bản án 15/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự n m 2015; khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình n m 2014; đi m đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016…

Tuyên xử: Ch p nh n toàn b yêu cầu kh i kiện của chị Trịnh Thị H ng H. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị H ng H đư c ly hôn anh hạm Trương A. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? C n cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự n m 2015; khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình n m 2014; đi m đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15 /2020/ HNGĐ - ST
Ngày 31-8-2020
Về việc “Ly hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH QUẢNG NGÃI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà : Bà Trần Thị Thanh Bình

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Lê V n Búp.

2. Bà Nguy n Thị iều Hoanh.

- Thư ký phiên toà: Bà Đ Thị Thu Nha – Thư ký Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Ngãi.

Trong ngày 31 tháng 8 n m 2020, tại phòng xử án Tòa án nhân dân huyện P, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 84/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 n m 2020 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 137/2020/QĐXXST – HNGĐ, ngày 14/8/ 2020 của Toà án nhân dân huyện P, Quyết định hoãn phiên tòa số 10/2020/QĐST- HNGĐ ngày 27/8/2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch T nh Th Hồn H, sinh n m 1958

Nơi đ ng ký h khẩu: T dân phố 1, thị tr n Q, huyện E, tỉnh Quảng Ngãi; Ch hiện nay: Thôn R, xã T, huyện Y, tỉnh Quảng Ngãi. Chị H có đơn đề nghị xét xử v ng m t.

2. Bị đơn: Anh Phạ T ươn A, sinh n m: 1970 Địa chỉ: Đ i 10, Thôn S, xã D, huyện P, tỉnh Quảng Ngãi. Anh A v ng m t tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện, các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ, nguyên đơn chị Trịnh Thị Hồng H trình bày:

Chị và anh hạm Trương A có đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện P, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 12/7/2019. Sau khi kết hôn chị và anh A chỉ chung sống v i nhau th i gian đư c 07 tháng, trong th i gian chung sống giữa chị và anh A nảy sinh mâu thuẫn do anh A thư ng xuyên uống rư u, phát ngôn xúc phạm chị và đánh đ p chị, có lần đánh chị bị gãy tay. Đến đầu n m 2020 không th tiếp tục chung sống v i anh A đư c nữa nên chị đã phải về nhà riêng của chị sinh sống, k từ đó đến nay, chị và anh A sống ly thân, trong th i gian sống ly thân anh A vẫn đi tìm đ chửi, đánh chị. Nay chị nh n th y không th tiếp tục kéo dài quan hệ hôn nhân v i anh hạm Trương A đư c nữa, nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anh hạm Trương A.

Về nuôi con: Chị và anh hạm Trương A không có con, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, n chung: Không có, nên chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại Bản tự khai và các tài liệu có tại hồ sơ anh Phạm Tr ơng A trình bày:

Anh và chị Trịnh Thị H ng H kết hôn đúng như chị H trình bày. Giữa anh và chị H có xảy ra mâu thuẫn. Đã 07 tháng anh và chị H đã không còn sống chung v i nhau. Nay chị H yêu cầu ly hôn thì anh không đ ng ý ly hôn v i chị H.

Về nuôi con: Anh và chị H không có con.

Về tài sản chung và n chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

C n cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, H i đ ng xét xử nh n định:

Chị Trịnh Thị H ng H kh i kiện yêu cầu đư c ly hôn đối v i anh hạm Trương A, anh A có nơi cư trú xã D, huyện P, tỉnh Quảng Ngãi, do đó thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Ngãi theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 của B lu t tố tụng dân sự.

Chị Trịnh Thị H ng H và anh hạm Trương A đ ng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện P, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 12/7/2019, nên đây là quan hệ hôn nhân h p pháp đư c quy định tại Điều 8 và Điều 9 Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014. Chị Trịnh Thị H ng H có yêu cầu ly hôn nên Toà án nhân dân huyện P, tỉnh Quảng Ngãi đã thụ lý là đúng quy định tại khoản 1 Điều 53 Lu t Hôn nhân và gia đình n m 2014.

Nguyên đơn chị Trịnh Thị H ng H có đơn đề nghị xét xử v ng m t nên c n cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t nguyên đơn chị Trịnh Thị H ng H.

Bị đơn hạm Trương A đã đư c triệu t p h p lệ nhưng phiên tòa ngày 27/8/2020 bị đơn hạm Trương A v ng m t không có lý do, c n cứ khoản 1 Điều 227 của B lu t tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử đã quyết định hoãn phiên tòa; phiên tòa ngày 31/8/2020 bị đơn hạm Trương A v ng m t không có lý do, c n cứ đi m b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của B lu t tố tụng dân sự, H i đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t bị đơn hạm Trương A.

Về quan hệ hôn nhân: Qua l i trình bày của chị Trịnh Thị H ng H và anh hạm Trương A thì giữa chị H và anh A đã nảy sinh mâu thuẫn, chung sống không hạnh phúc. từ đầu n m 2020 đến nay chị H và anh A đã không còn sống chung v i nhau, nên việc chị H yêu cầu giải quyết ly hôn là có c n cứ. Anh A trình bày là anh không đ ng ý ly hôn, còn chị H vẫn cương quyết yêu cầu ly hôn anh A, H i đ ng xét xử nh n th y tình cảm v ch ng giữa chị H và anh A không còn, không quan tâm, ch m sóc đến nhau, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c, nên giải quyết cho chị Trịnh Thị H ng H ly hôn anh Phạm Trương A là phù h p quy định tại khoản 1 Điều 51 và Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình n m 2014.

Về nuôi con: Chị Trịnh Thị H ng H và anh hạm Trương A đều trình bày là không có con, vì v y H i đ ng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và n chung: Chị Trịnh Thị H ng H và anh hạm Trương A đều trình bày về tài sản chung và về n chung không có, vì v y H i đ ng xét xử không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trịnh Thị H ng H đư c mi n án phí quy định tại đi m đ, hoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

C n cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của B lu t tố tụng dân sự n m 2015; khoản 1 Điều 51, Điều 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình n m 2014; đi m đ khoản 1 Điều 12, khoản 6 Điều 15 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc h i:

Tuyên xử: Ch p nh n toàn b yêu cầu kh i kiện của chị Trịnh Thị H ng H.

1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị H ng H đư c ly hôn anh hạm Trương A.

2.Về nuôi con, tài sản chung, n chung: hông có.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Trịnh Thị H ng H đư c mi n n p tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả cho chị Trịnh Thị H ng H số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ng mà chị đã n p tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/0004618 ngày 21/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Quảng Ngãi.

Đương sự v ng m t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày, k từ ngày nh n đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ