vanban.org

Bản án 15/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thái Thị N đối với anh Lý Quốc Ng. Về con chung: Giao cháu Lý Thái Q, sinh ngày 14/6/2014cho chị Thái Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Thị N - Lý Quốc Ng"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HB
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số:15/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 31-7-2020
V/v “Tranh chấply hôn”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HB, TỈNH BẠC LIÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Ngọc Diễm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Kiều Oanh

2. Ông Huỳnh Tài Em

- Thư ký phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Xuyên, Thư ký Tòa án nhân dân huyện HB.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà:Ông Văn Hữu Tuấn-Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 7 năm 2020 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện HB, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 21/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày29 tháng 6 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Thái Thị N, sinh năm 1994

Địa chỉ: Ấp 1, xã VTT,huyện VT, tỉnh Hậu Giang.

Chỗ ở hiện nay: K4, TTSĐ, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn:Anh Lý Quốc Ng, sinh năm 1987

Địa chỉ đăng ký hộ khẩu thường trú: Ấp KTB, xã TP,thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.

Chỗ ở hiện nay: Ấp 15, xã VMB, huyện HB, tỉnh Bạc Liêu.

(Chị N có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Ng vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Thái Thị N trình bày: Chị và anh Lý Quốc Ng tự nguyện chung sống, có tổ chức lễ cưới theo phong tục, tập quán tại địa phương, có đăng ký kết hôn vào năm 2017. Sau thời gian chung sống hạnh phúc thì vợ chồng chị nảy sinh mâu thuẫn, bất đồng. Chị và anh Ng không còn chung sống hơn 01 năm nay. Chị cảm thấy không thể kéo dài mối quan hệ hôn nhân nên yêu cầu được ly hôn với anh Ng.

Về con chung: Chị N xác định vợ chồng chị có 01 người con chung tên Lý Thái Q, sinh ngày 14/6/2014. Hiện nay cháu Q đang sống cùng chị và chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Q, không yêu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị N xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh Lý Quốc Ng thống nhất với lời trình bày của chị Thái Thị N về quan hệ hôn nhân và con chung. Anh thừa nhận hiện nay vợ chồng anh không còn sống chung, cháu Q hiện đang sống cùng chị N. Anh đồng ý giao cháu Q cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng nhưng không đồng ý ly hôn vì cho rằng anh còn thương yêu vợ. Về tài sản chung và nợ chung, anh thống nhất không yêu cầu giải quyết vì không có.

Ý kiến của kiểm sát viên:

Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.

Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Ng đơnthực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS đủ điều kiện xét xử.

Về nội dung: Đề nghị căn cứ khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 4 Điều 147 BLTTDS; chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thái Thị N với anh Lý Quốc Ng; Giao cháu Lý Thái Q – sinh ngày 14/6/2014 cho chị Thái Thị N tiếp tục nuôi dưỡng; Không xem xét giải quyết về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con; Buộc nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:

[1]Về thủ tục tố tụng: Chị Thái Thị N có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh Lý Quốc Ng được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị N và anh Ng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thái Thị N và anh Lý Quốc Ng có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.Hôn nhân giữa chị N và anh Ng là tự nguyện và hợp pháp. Chị N xác định hiện nay vợ chồng chị không còn chung sống với nhau, không còn yêu thương nhau nên yêu cầu được ly hôn với anh Ng. Anh Ng cho rằng còn yêu thương vợ và không đồng ý ly hôn nhưng anh Ng không đến Tòa án để tham gia phiên hòa giải và cũng không có biện pháp hàn gắn lại quan hệ hôn nhân. Mặc khác, anh Ng trình bày trường hợp chị N vẫn kiên quyết ly hôn thì tùy Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử xét thấy, thực tế vợ chồng chị N đã không còn chung sống với nhau, không quan tâm lẫn nhau, anh Ng cho rằng còn tình cảm với chị N nhưng lại không có thiện chí hàn gắn tình cảm, mặc cho đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Thái Thị N.

Về con chung: Hiện nay cháu Lý Thái Q đang sống cùng chị N, chị N có nguyện vọng được tiếp tục nuôi con và anh Ng cũng đồng ý. Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của anh Ng và giao cháu Q cho chị N tiếp tục nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Lý Quốc Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thái Thị N và anh Lý Quốc Ng không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị N và anh Ng xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Hội đồng xét xử xem xét, giải quyết.

Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.

Về án phí: Ng đơn chị Thái Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228,Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thái Thị N đối với anh Lý Quốc Ng.

2. Về con chung: Giao cháu Lý Thái Q, sinh ngày 14/6/2014cho chị Thái Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Lý Quốc Ng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con, vềtài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Thái Thị N phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng. Chị N đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005956 ngày10/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện HB được chuyển thu án phí.

5. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.

Cỡ chữ