- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thị Kim T tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Nguyễn Thị C"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2020/DS-PT Ngày: 11-02-2020 V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Thành Trung
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Tài
Ông Ngô Văn Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Song Toàn – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương.
- Đ i di n Vi n i m t nh n d n t nh Bình Dư ng tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Lợi – i m sát viên.
Trong ngày 11/02/2020, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh Bình Dương, xét xử phúc thẩm công khai v án dân s th lý số 346/2019/TLPT-DS ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân s sơ thẩm số 67/2019/DS-ST ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa v án ra xét xử phúc thẩm số 17/2020/QĐPT-DS ngày 30/01/2020, giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Bà Trần Th im T, sinh năm 1958. Hộ khẩu thường trú: Ấp TB, xã MT, huyện D, tỉnh Bình Dương.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Đặng Phước M, sinh năm 1974; hộ khẩu thường trú: Số 68/23A đường Trần Quang hải, phường Tân Đ nh, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại diện theo ủy quyền (giấy ủy quyền ngày 10/01/2020). Có mặt.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Th C, sinh năm 1949. Hộ khẩu thường trú: Ấp TB, xã MT, huyện D, tỉnh Bình Dương. Có mặt.
Ng i kháng cáo: Nguyên đơn à Trần Th im T
NỘI D NG V ÁN
Theo đơn khởi kiện, các lời khai và tại phiên tòa nguyên đơn bà Trần Thị Kim T trình bày:
Ngày 25/5/2017, à Trần Th im T có cho à Nguyễn Th C vay số tiền 80.000.000 đồng, à T đã giao đủ cho à C số tiền nêu trên. Việc vay mượn à T và bà C được th hiện ằng giấy mượn tiền đề ngày 25/5/2017. Tuy nhiên, à T nhiều lần yêu cầu à C trả tiền nhưng à C không th c hiện. Bà T kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc à Nguyễn Th C hoàn trả cho bà T số tiền đã mượn là 80.000.000 đồng (tám mươi triệu đồng), uộc à Nguyễn Th C thanh toán số tiền lãi ước tính từ ngày 25/12/2017 đến khi xét xử sơ thẩm là 18 tháng, lãi xuất 8%/năm. Số tiền lãi là 9.600.000 đồng.
Tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp của nguyên đơn ổ sung yêu cầu kh i kiện đối với số tiền lãi đến ngày xét xử sơ thẩm với tổng số tiền là 91.733.000 đồng.
Tổng số tiền à T yêu cầu à C trả là 11.733.000 đồng (chín mươi mốt triệu hai trăm ngàn đồng), gồm 80.000.000 đồng tiền gốc; 11.733.000 đồng tiền lãi.
Bị đơn bà Nguyễn Thị C trình bày:
Trước đây à T làm Trư ng an lãnh đạo ấp TB, xã MT, huyện D, tỉnh ình Dương. Năm 2015, bà T có vay của à C nhiều lần với tổng số tiền 60.000.000 đồng nhưng không trả. Năm 2018, à C kh i kiện bà T tại Tòa án nhân dân huyện D, nhưng không iết ằng cách nào, à T cung cấp cho Tòa án giấy nhận tiền và trả tiền th hiện đã trả tiền cho à C trong khi th c tế à C không nhận tiền trả của à T. Do kết quả giám đ nh kết luận đúng chữ ký của à C nên bà C đành chấp nhận rút đơn kiện.
Bà C cho bà T mượn tiền nhưng à T không trả tiền cho à C mà đi kiện ngược lại cho rằng à C vay tiền của à T là hoàn toàn không có. Thời đi m à T còn làm Trư ng ấp, à T có kêu bà C ký nhiều giấy tờ nói đ làm hồ sơ nước sạch, à C chỉ iết viết tên họ của mình, vì tin tư ng à T nên ký nhiều giấy tờ mà không iết nội dung. Bà C cho rằng à đã
à T lừa dối khi ký giấy nhận tiền và trả tiền cũng như giấy mượn tiền ngày 25/5/2017.
Trước yêu cầu kh i kiện của à T, bà C không đồng ý vì à C hoàn toàn không vay tiền của à T.
Bản án dân s sơ thẩm số 67/2019/DS-ST ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương đã tuyên xử:
Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của à Trần Th im T đối với bà Nguyễn Th C về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án phí, chi phí giám đ nh, nghĩa v chậm thi hành án và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 11/11/2019 à Trần Th im T là nguyên đơn có đơn kháng cáo toàn ộ ản án sơ thẩm, yêu cầu xét xử lại phúc thẩm uộc à C thanh toán cho bà T 80.000.000 đồng tiền nợ gốc và 11.733.000 đồng (với mức lãi suất 8%/năm tạm tính từ ngày 25/5/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm) là 91.733.000 đồng. Tại phiên tòa phúc thẩm đại diện của nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo.
Ý kiến của i m sát viên đại diện Viện i m sát nhân dân tỉnh Bình Dương: Những người tiến hành tố t ng và người tham gia tố t ng tại Tòa án cấp phúc thẩm đã th c hiện đúng quy đ nh của Bộ luật Tố t ng dân s . Về nội dung: Bà C cho rằng à
à T lừa dối ký vào giấy mượn tiền ngày 25/5/2017 nhưng à không đưa ra được chứng cứ chứng minh. Tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án th hiện à C iết đọc, iết viết. Tòa án cấp sơ thẩm xử ác yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là không đúng pháp luật. Đề ngh Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kháng cáo của à T, sửa bản án sơ thẩm. Buộc à C phải trả cho bà T nợ gốc là 80.000.000 đồng và tiền lãi theo quy đ nh của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa ý kiến của i m sát viên:
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN
[1] Bà Trần Th im T kh i kiện, kháng cáo yêu cầu à Nguyễn Th C trả nợ 80.000.000 đồng và tiền lãi chậm trả tính từ ngày 25/5/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm với mức lãi suất 8%/năm, tạm tính là 91.733.000 đồng. Chứng cứ à T xuất trình là Giấy mượn tiền ngày 25/5/2017.
[2] B đơn à Nguyễn Th C cho rằng trước đây à T có mượn tiền của à nhưng không trả. hi à T làm Trư ng ấp thì à T có yêu cầu à C ký nhiều giấy tờ, khi đưa ký thì à T nói là làm hồ sơ nước sạch. Do tin tư ng nên à C ký mà không iết nội dung. Bà
à T lừa dối ký vào giấy mượn tiền. Bà không đồng ý với yêu cầu kh i kiện và yêu cầu kháng cáo của à T.
[3] Hội đồng xét xử thấy rằng: Theo giấy mượn tiền ngày 25/5/2017 có nội dung: Bà C vay của à T 80.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận. hi nào à T cần lấy lại tiền thì à C sẽ trả; nếu sai thì à C hoàn toàn ch u trách nhiệm trước pháp luật. Hai ên cùng nghe đọc và ký tên. Bà C ký tên và ghi họ tên dưới phần người vay. Quá trình giải quyết v án, à C không thừa nhận chữ ký và chữ viết họ tên là của à và Tòa án đã trưng cầu giám đ nh. Tại ết luận giám đ nh số 159/GĐ-PC09 ngày 31/5/2019 của Phòng ỹ thuật hình s Công an tỉnh Bình Dương đã kết luận: “Chữ viết tên “C” và chữ viết tên “Ng. Th C” dưới m c “Người vay tiền ký” trên 01 “Giấy mượn tiền” đề ngày 25/5/2017 (ký hiệu A) so với chữ viết tên “C” và chữ viết họ tên của Nguyễn Th C trên các tài liệu mẫu (ký hiệu từ M1 đến M5) do cùng một người ký và viết ra”. Bà C có năng l c hành vi dân s đ xác lập, th c hiện quyền và nghĩa v dân s . Việc à C cho rằng à
à T lừa dối đ ký vào giấy mượn tiền ngày 25/5/2017 nhưng à không đưa ra được chứng cứ chứng minh. Do vậy, à C phải có nghĩa v trả nợ cho à T tiền gốc và tiền lãi theo quy đ nh của pháp luật tại các Điều: 280, 357, 463, 466, 469 Bộ luật Dân s ; được tính như sau: 80.000.000 x 29 tháng 06 ngày (từ ngày 25/5/2017 đến ngày xét xử sơ thẩm 31/10/2019) x 8%/năm (không vượt quá giới hạn 10%/năm) = 15.545.000 đồng. Tổng cộng là 95.545.000 đồng (trong đó nợ gốc là 80.000.000 đồng, tiền lãi là 15.545.000 đồng). Xét bà T chỉ yêu cầu à C trả nợ tiền gốc và tiền lãi là 91.733.000 đồng cần ghi nhận.
[4] Tòa án cấp sơ thẩm cho rằng: Bà T còn phải thi hành án của nhiều ản án và có nợ một số người; à C lừa dối, nên giao d ch giữa à C và bà T tại giấy mượn tiền ngày 25/5/2017 vô hiệu và không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của à T là nhận đ nh, đánh giá chứng cứ không đúng pháp luật. Ý kiến của i m sát viên là phù hợp pháp luật. Án phí sơ thẩm, phúc thẩm, chi phí giám đ nh à T không phải ch u, bà C phải ch u theo quy đ nh.
Vì các lẽ trên;
Q YẾT Đ NH:
- Căn cứ các Điều: 280, 357, 463, 466, 468, 469 Bộ luật Dân s ;
- Căn cứ các Điều: 147, 148, khoản 2 Điều 308, 309 Bộ luật Tố t ng dân s .
- Căn cứ các Điều : 26, 29 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội.
- Căn cứ khoản 1 Điều 13 của Ngh quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của à Trần Th Kim T. Sửa Bản án số 67/2019/DS-ST ngày 31 tháng 10 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương như sau: Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của à Trần Th Kim T đối với à Nguyễn Th C về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Buộc à Nguyễn Th C có nghĩa v trả nợ cho à Trần Th im T 91.733.000 đồng (trong đó tiền nợ gốc là 80.000.000 đồng, tiền lãi là: 11.733.000 đồng).
2. Về án phí, chi phí giám đ nh:
- Án phí sơ thẩm: Chi c c Thi hành án dân s huyện D hoàn trả lại cho à Trần Th im T 2.240.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0012995 ngày 21/02/2019. Bà Nguyễn Th C phải nộp 4.586.000 đồng.
- Án phí phúc thẩm: Bà T được miễn nộp.
- Chi phí giám đ nh: Bà Nguyễn Th C nộp 2.950.000 đồng đ hoàn trả cho à Trần Th im T.
từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, ên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các ên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy đ nh của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân s năm 2015.
Trường hợp ản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
Bản án phúc thẩm có hiệu l c pháp luật k từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương s ; - V SND tỉnh Bình Dương; - Tòa án nhân dân huyện D; - Chi c c THADS huyện D; - Lưu: HS, HCTP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thành Trung |