vanban.org

Bản án 15/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào Điều 56, 8 , 8 , 8 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 4

Ngh Quyết số 6/ 6/UBTVQH 4 ngày 30/12/ 6 c a Uỷ ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a ch Tr nh Th Gia L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào Điều 56, 8 , 8 , 8 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 4
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 15/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 25/3/2019
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đ ng Th Di u Tiên.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Tr ng Ph c Công

2. ng Hu nh Tấn Khoa

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Th Di m Thúy – Th ký Tòa án nhân dân huy n Chợ M i, tỉnh An Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: không tham gia phiên tòa

Trong ngày 25 tháng 3 năm 2019 tại tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ M i, tỉnh An Giang xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 779/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp ly hôn, theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số: 14/2019/QĐXX-ST ngày 12 tháng 02 năm 2019 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: ch Tr nh Th Gia L, sinh năm: 997 có đ n xin v ng m t .

Đ a chỉ: ấp L, x A, huy n C, tỉnh An Giang

2. B đơn: anh Hu nh Phát Q, sinh năm: 99 v ng m t .

Đ a chỉ: ấp Đ, x A, huy n C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi ki n, tờ tự khai nguyên đ n ch Tr nh Th Gia L trình bày: ch và anh Q quen biết, tìm hi u và đi đến hôn nhân vào năm

, vợ ch ng có t ch c l c i và đăng ký kết hôn theo quy đ nh Thời gian chung sống đến năm 7 thì vợ ch ng phát sinh mâu thuẫn, vợ ch ng không còn chung sống v i nhau khoảng năm nay Nhận thấy tình cảm không còn, nay ch yêu c u ly hôn v i anh Q. Ch L có yêu c u đ ợc v ng m t tại phiên tòa

- Về con chung: vợ ch ng có con chung tên Hu nh Th Kim V, sinh ngày 16/02/

, hi n con chung đang sống v i ch L Sau khi ly hôn ch L yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u anh Q cấp d ng nuôi con chung

- Về tài sản chung: không có, không yêu c u Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: không có, không yêu c u Tòa án giải quyết

B đ n anh Hu nh Phát Q đ đ ợc Tòa án tri u tập hợp l đến l n th hai đ tham gia phiên họp ki m tra vi c giao nộp, tiếp cận, công khai ch ng c và hòa giải nh ng anh Q v ng m t không r lý do nên Tòa án không ghi nhận đ ợc ý kiến c a anh Hu nh Phát Q về yêu c u khởi ki n c a ch Tr nh Th Gia L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h s vụ án. Hội đ ng xét xử nhận đ nh:

- Về th tục tố tụng:

Ch Tr nh Th Gia L yêu c u ly hôn v i anh Hu nh Phát Q. Anh Hu nh Phát Q có n i c trú tại ấp Đ, x A, huy n C, tỉnh An Giang Nên Tòa án nhân dân huy n Chợ M i thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy đ nh tại các Điều 8, 5 và Điều 9 Bộ luật tố tụng dân sự

Ngày / / 9 ch Tr nh Th Gia L có đ n xin v ng m t, b đ n anh Hu nh Phát Q đ đ ợc Tòa án tri u tập hợp l đến tham gia phiên tòa l n th hai nh ng vẫn v ng m t nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng m t các đ ng sự theo quy đ nh tại Điều 8 c a Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về nội dung:

Ch Tr nh Th Gia L và anh Hu nh Phát Q xác lập quan h vợ ch ng và chung sống v i nhau, có t ch c l c i, đăng ký kết hôn theo quy đ nh c a pháp luật nên hôn nhân c a anh, ch đ ợc pháp luật thừa nhận và bảo v Quá trình chung sống mâu thuẫn kéo dài do vấn đề vợ ch ng không còn tình cảm, đời sống chung không th kéo dài, anh Q không có thi n ch hàn g n mối quan h này Trong quá trình giải quyết vụ án anh Hu nh Phát Q không gửi cho Tòa án ý kiến cũng nh không tham gia các phiên hòa giải, nên Tòa án đ lập biên bản tiến hành hòa giải không đ ợc. Hội đ ng xét xử xét thấy mối quan h vợ ch ng giữa ch L và anh Q không th tiếp tục đ ợc, mâu thuẫn phát sinh nh ng cả hai không muốn hàn g n, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc. Vì vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u ly hôn c a ch L là phù hợp v i quy đ nh tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 4.

Về quan h con chung: có con chung tên Hu nh Th Kim V, sinh ngày 16/02/

, hi n đang sống v i ch L Sau khi ly hôn ch L yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u anh Q cấp d ng nuôi con chung

Hội đ ng xét xử xét thấy cháu V sống v i ch L từ nh , đ ợc ch L chăm sóc tốt và đảm bảo về mọi m t về ch ở, môi tr ờng học tập cho cháu nên tâm t , tình cảm c a cháu g n liền v i ch L Trong quá trình giải quyết vụ án anh Q cũng không có ý kiến phản đối về yêu c u c a ch L. Do đó, đ tạo điều ki n n đ nh cho sự phát tri n về th chất và tinh th n cho cháu V, Hội đ ng xét xử chấp nhận yêu c u c a ch L, giao cháu V cho ch L tiếp tục nuôi d ng, giáo dục, chăm sóc là phù hợp v i quy đ nh pháp luật

Về m c cấp d ng nuôi con chung: do ch L không yêu c u nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Anh Q không trực tiếp nuôi d ng con chung nh ng anh có quyền t i lui trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đ ợc ngăn cản anh Q thực hi n quyền này

Vì lợi ch c a con chung, khi c n thiết một ho c cả hai bên có quyền yêu c u Tòa án xem xét và quyết đ nh vi c thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con hay m c cấp d ng nuôi con

Về quan h tài sản chung: ghi nhận ý kiến c a ch Tr nh Th Gia L trình bày không có tài sản chung, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết

Về quan h nợ chung: ghi nhận ý kiến c a ch Tr nh Th Gia L trình bày không có tài sản chung, không yêu c u Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án ph : ch Tr nh Th Gia L phải ch u án ph dân sự s thẩm theo quy đ nh c a pháp luật

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn c vào Điều 56, 8 , 8 , 8 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình 4

- Các Điều 8, 5, 46, 47, 7, 8, 5 và Điều 7 Bộ luật tố tụng dân sự năm 5

- Ngh Quyết số 6/ 6/UBTVQH 4 ngày 30/12/ 6 c a Uỷ ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án

Tuyên xử:

- Chấp nhận yêu c u khởi ki n c a ch Tr nh Th Gia L.

- Về quan h hôn nhân: ch Tr nh Th Gia L đ ợc ly hôn v i anh Hu nh Phát Q.

- Về quan h con chung: ch Tr nh Th Gia L đ ợc tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi d ng và giáo dục con chung tên Hu nh Th Kim V, sinh ngày 6/ /2013 cho đến tu i tr ởng thành. Anh Q không phải cấp d ng nuôi con chung

Anh Q không trực tiếp nuôi d ng con chung nh ng anh có quyền t i lui trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai đ ợc ngăn cản anh Q thực hi n quyền này

Vì lợi ch c a con, theo yêu c u c a ng ời thân th ch c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, buộc cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp luật quy đ nh

- Về quan h tài sản chung: không xem xét, giải quyết.

- Về quan h nợ chung: không xem xét, giải quyết.

- Về án ph : ch L phải ch u án ph hôn nhân và gia đình s thẩm là

đ ng (Ba trăm nghìn đ ng nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ng án ph đ nộp

đ ng Ba trăm nghìn đ ng theo biên lai thu số 0000393 ngày 10/12/2018 c a Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ M i, tỉnh An Giang Ch L đ nộp xong

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c b c ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh tại Điều Luật Thi hành án dân sự

Ch Tr nh Th Gia L, anh Hu nh Phát Q đ ợc quyền kháng cáo trong hạn 5 ngày k từ ngày nhận đ ợc bản án ho c bản án đ ợc niêm yết./.

Cỡ chữ