vanban.org

Bản án 15/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: ho ly hôn giữa chị T ng Thị Đ và anh Vì Văn T.

Về con chung: Giao cháu Vì Văn M sinh ngày 04/02/2009 và cháu Vì Thành Đ sinh ngày 09/4/2012 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M, cháu Đ thành niên (đủ 18 tuổi). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị Đ - Vì Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: ho ly hôn giữa chị T ng Thị Đ và anh Vì Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng ân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng ân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 29-3-2019
V/v Ly hôn giữa chị Đ và anh T

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà L Thị h

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng h ng uốc uân

2. ng Nguyễn Đức Việt

- Thư ký phiên toà: Bà Lường Thị Vân Anh – Thư ký T a án nhân dân huyện Mai n

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Như u nh - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Mai n, tỉnh

n La xét xử s thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 12/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 12 năm 2018 về việc ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn theo uyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2019/ ĐXX- T ngày 04 tháng 3 năm 2019 và uyết định ho n phiên t a số 03/2019/ Đ T-HNGĐ ngày 21/3/2019 giữa các đư ng sự:

- Nguyên đơn: Chị T ng Thị Đ sinh năm 1974, địa chỉ: Bản N, x C, huyện MS, tỉnh n La, có mặt.

- Bị đơn: Anh Vì Văn T, sinh năm 1974, địa chỉ: Bản N, x C, huyện MS, tỉnh n La. Hiện đang cai nghiện bắt buộc tại sở điều trị nghiện ma túy tỉnh

n La, vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn đề ngày 26 tháng 12 năm 2018 và trong quá trình xét xử c ng nh nguyên đơn chị Tòng Thị Đ trình bày:

Chị và anh Vì Văn T kết hôn với nhau từ năm 2009 do cả hai c ng tự nguyện. Anh chị có đi đăng ký kết hôn và đ được Uỷ ban nhân dân x C, huyện MS, tỉnh n La cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 17/8/2009, khi kết hôn chị và anh T đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị đ được gia đình hai bên tổ chức cưới hỏi cho theo phong tục tập quán. au khi kết hôn hai anh chị chung sống h a thuận, hạnh phúc được g n một năm thì nảy sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n chính là do anh T tự ý mang đ đạc trong gia đình đi bán lấy tiền tiêu xài. hị đ nhiều l n khuyên bảo nhưng anh T v n không thay đổi, không chăm lo cho gia đình.

Đến ngày 19/6/2018, anh T bị TAN huyện Mai n ra quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào c sở cai nghiện bắt buộc với thời gian 24 tháng. Nay chị xác định tình cảm vợ ch ng giữa chị và anh T đ không c n nên chị đề nghị T a án giải quyết cho chị ly hôn với anh T.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Vì Văn M sinh ngày 04/02/2009 và cháu Vì Thành Đ sinh ngày 09/4/2012. Nguyện vọng của chị là được nhận trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu M và Đ cho đến khi các cháu Đ, M trưởng thành, không yêu c u anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung c ng.

Về tài sản chung, nợ chung: o anh T đang cai nghiện bắt buộc nên anh chị không đề nghị T a án giải quyết vấn đề này tại thời điểm chị Đ có đ n xin ly hôn.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 10/01/2019 và trong quá trình xét xử, bị đơn anh Vì Văn T trình bày:

Về tình cảm: Anh đ ng ý với ph n trình bày của chị Đ về quá trình kết hôn, chung sống giữa hai vợ ch ng. Về nguyên nhân mâu thu n giữa hai vợ ch ng theo anh c ng đúng như chị Đ trình bày là do anh đ tự ý bán đ đạc gia đình đi nên vợ ch ng có c i cọ nhau. Đến tháng 6/2018 anh đi cai nghiện bắt buộc tại sở điều trị nghiện ma túy tỉnh n La với thời gian 24 tháng. Trong thời gian đi cai nghiện chị Đ có đến thăm anh và yêu c u ly hôn nhưng anh v n c n tình cảm với chị Đ nên không nhất trí ly hôn. Hiện chị Đ có đ n xin ly hôn với anh tại T a án, anh không nhất trí ly hôn với chị Đ và có mong muốn chị Đ chờ anh cai nghiện xong để về vợ ch ng hàn gắn tình cảm.

Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Vì Văn M và Vì Thành Đ như chị Đoán trình bày. Anh không nhất trí ly hôn với chị Đ nên không đề nghị T a án xem xét giải quyết về con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Hiện anh đang đi cai nghiện bắt buộc nên anh chị thống nhất không yêu c u T a án giải quyết về tài sản chung và nợ chung nếu có tại thời điểm chị Đ có yêu c u xin ly hôn.

Trong quá trình giải quyết vụ án, căn cứ vào đề nghị của nguyên đ n và xét thấy c n thiết, T a án đ tiến hành xác minh theo quy định về nguyên nhân phát sinh mâu thu n, tình trạng hôn nhân, về con chung và tài sản chung, nợ chung ở địa phư ng n i các đư ng sự cư trú:

Kết quả xác định về nguyên nhân mâu thu n vợ ch ng là do anh T lấy đ đạc gia đình đi bán. Tổ h a giải của bản c ng đ tổ chức h a giải cho vợ ch ng theo yêu c u của chị Đ nhưng không thành. au đó, anh T đi cai nghiện bắt buộc theo quyết định của T a án nhân dân huyện. Nay chị Đ có đ n xin ly hôn với anh T đề nghị xem xét giải quyết theo quy định bảo đảm quyền lợi của các đư ng sự.

Về con chung: Chị Đ, anh T có 02 con chung là cháu Vì Văn M sinh ngày 04/02/2009 và cháu Vì Thành Đ sinh ngày 09/4/2012. ác cháu đều đang sống c ng với chị Đ tại địa phư ng.

Phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án là đúng quy định của pháp luật.

- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng:

Đối với các đư ng sự: Từ khi thụ lý vụ án đến phiên toà ngày hôm nay nguyên đ n, bị đ n đ thực hiện đ y đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình.

Về đường lối giải quyết vụ án: ăn cứ các tài liệu chứng cứ có trong h s và tại phiên t a, trên c sở xem xét tất cả các ý kiến của những người tham gia phiên t a, Kiểm sát viên đề nghị HĐXX quyết định: Áp dụng Điều 56, Điều 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị T ng Thị Đ. Về con chung: Giao cháu Vì Văn M sinh ngày 04/02/2009 và cháu Vì Thành Đ sinh ngày 09/4/2012 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Chấp nhận việc chị Đ không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con chung c ng. Về tài sản chung và nợ chung: Anh T, chị Đ không yêu c u T a án giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét toàn diện các chứng cứ, ý kiến của kiểm sát viên, lời trình bày của đ ơng sự. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về tố tụng: o bị đ n anh Vì Văn T có đăng ký hộ khẩu thường trú tại bản N, x C, huyện MS, tỉnh n La nên theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án xin ly hôn giữa chị T ng Thị Đ và anh Vì Văn T thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện MS, tỉnh n La.

uá trình giải quyết vụ án T a án nhân dân huyện MS tiến hành h a giải cho các đư ng sự để có căn cứ giải quyết vụ án. o các đư ng sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên T a án đưa vụ án ra xét xử công khai. Bị đ n anh T hiện đang cai nghiện bắt buộc tại sở điều trị nghiện ma túy tỉnh n La đ được T a án triệu tập hợp lệ 02 l n nhưng vắng mặt nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 tiến hành phiên t a xét xử s thẩm.

[2] Về yêu cầu xin ly hôn:

Về hôn nhân:

Chị T ng Thị Đ và anh Vì Văn T tự nguyện kết hôn với nhau từ năm 2009, anh chị đ được UBN x C, huyện MS, tỉnh n La cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 17/8/2009 (số 26, quyển số 01/2009), khi kết hôn anh chị đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, anh chị là vợ ch ng hợp pháp. Sau khi kết hôn hai anh, chị chung sống h a thuận, hạnh phúc được h n một năm thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n vợ ch ng là do anh T thường lấy đ đạc gia đình đi bán lấy tiền tiêu xài cá nhân nên vợ ch ng thường xuyên bất h a, c i cọ nhau. Ngày 19/6/2018, anh T bị đưa đi cai nghiện bắt buộc tại sở điều trị nghiện ma túy tỉnh theo uyết định số 72/2018/ Đ-TA của TAN huyện MS với thời gian 24 tháng.Trong biên bản lấy lời khai và khi h a giải, anh T xác nhận v n c n tình cảm với chị Đ nên không nhất trí ly hôn.

Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đ tiến hành thu thập các chứng cứ theo quy định và điều tra xác minh nguyên nhân phát sinh mâu thu n giữa hai vợ ch ng theo quy định tại Điều 208 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Hội đ ng xét xử xét thấy, mâu thu n vợ ch ng giữa chị Đ và anh T đ có từ lâu. Đến khi anh T bị đưa đi cai nghiện bắt buộc thì chị Đ đ xác định không thể hàn gắn tình cảm được với anh T nữa. Mâu thu n vợ ch ng đ rất tr m trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, c n căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị Đ, xử cho chị Đoán được ly hôn với anh T.

Về con chung: Chị Đ, anh T có 02 con chung là Vì Văn M sinh ngày 04/02/2009 và cháu Vì Thành Đ sinh ngày 09/4/2012. Từ khi anh T đi cai nghiện bắt buộc các cháu sống với chị Đ tại bản N x C. ả hai cháu M, Đ đều có nguyện vọng được tiếp tục sống c ng với chị Đ. Hội đ ng xét xử xét thấy, anh T hiện đang đi cai nghiện bắt buộc, không có điều kiện để chăm sóc con. Để đảm bảo sự phát triển về mọi mặt của con chung chưa thành niên, c n giao cháu Vì Văn M và Vì Thành Đ cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Việc chị Đ không yêu c u anh T phải cấp dưỡng nuôi con chung c ng là tự nguyện nên c n chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung:

Chị Đ, anh T không đề nghị T a án giải quyết tại thời điểm chị Đ có yêu c u xin ly hôn.

Trong đ n khởi kiện và bản tự khai chị Đ có kê khai ra dư nợ 10.000.000 đ ng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện MS – h ng Giao dịch NS. Tuy nhiên chị Đ tự nguyện nhận trách nhiệm trả toàn bộ số tiền c n nợ này cho Ngân hàng và được sự nhất trí của Ngân hàng. hị Đ không yêu c u anh T có trách nhiệm đối với khoản nợ này. ác đư ng sự, Ngân hàng không có yêu c u T a án xem xét giải quyết khoản nợ này nên Hội đ ng xét xử không xem xét và không xác định Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện MS làm người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án.

Về án phí: Chị Đ phải chịu án phí s thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81,82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; điểm b khoản 2 Điều 228; Điều 266; Điều 147 Bộ luật Tố tụng ân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí T a án:

1. Về hôn nhân: ho ly hôn giữa chị T ng Thị Đ và anh Vì Văn T.

2. Về con chung:

Giao cháu Vì Văn M sinh ngày 04/02/2009 và cháu Vì Thành Đ sinh ngày 09/4/2012 cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu M, cháu Đ thành niên (đủ 18 tuổi).

Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung c ng chị Đ do chị Đ không yêu c u.

au khi ly hôn, anh T được quyền thăm gặp con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này theo quy định tại Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.

3. Về tài sản chung, nợ chung: ác đư ng sự không yêu c u T a án giải quyết tại thời điểm giải quyết ly hôn nên s được xem xét giải quyết trong vụ án khác nếu có yêu c u.

4. Về án phí: hị Đ phải chịu án phí hôn nhân gia đình s thẩm là 300.000 đ ng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng đ nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí T a án số AA/2016/0001833 ngày 26 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện MS, tỉnh n La.

5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đ n được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị đ n được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai./.

Cỡ chữ