vanban.org

Bản án 15/2019/HNGĐ-PT — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 16/10/2019 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 16/10/2019 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chia cho ông Lê Thành T được qu ền sử d n 89,9m2 đất (trị iá 80.

Bà N ô hị Kim hoàn l i cho ôn Lê hành trị iá 20m2 đất được chia chênh lệnh nhiều hơn so với phần diện tích được hư n , thành tiền là: 20m2 x 900.000đ n /m2 = 18.000.000đ n (Mười tám triệu đồng). Kể từ n à bản án có hiệu lực pháp lu t và có đơn êu cầu thi hành án của n ười được thi hành án (đối với k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành T-Ngô Thị Kim T"
  • Tòa quyết gì? Chia cho ông Lê Thành T được qu ền sử d n 89,9m2 đất (trị iá 80.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2019/HNGĐ-PT
Ngày 16-10-2019
V/v tranh chấp chia tài sản sau khi
ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n N u n H n hái.

Các Thẩm phán: Ông Đặn Văn Cườn

n N u n Phúc

- Thư ký phiên tòa: Ông hái Văn run - hư k

a án nh n d n t nh B nh hu n.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh nh Th ận tham gia phiên tòa: Bà Ngô hị hu hủ - Kiểm sát viên.

Ngày 16 tháng 10 năm 2019 t i tr s

a án nh n d n t nh B nh hu n t ử phúc thẩm côn khai v án th l số: 13/2019/TLPT-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”.

Do Bản án d n sự sơ thẩm số 07/2019/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 3 năm 2019 của a án nh n d n hu ện u Phon bị khán cáo.

heo Qu ết định đưa v án ra t ử phúc thẩm số 10/2019/QĐ-PT ngày 16 tháng 9 năm 2019, iữa các đươn sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Thành T, sinh năm 1971 (có mặt)

- Bị đơn: Bà N ô hị Kim , sinh năm 1971 (có mặt)

Cùn địa ch : thôn HT1, xã C, hu ện P, t nh BT

- Người kháng cáo: Bị đơn – bà N ô hị Kim .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 5 năm 2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - ông Lê Thành T trình bày:

Ông và bà N ô hị Kim T ác l p quan hệ vợ ch n vào năm 1992 trên cơ s tự n u ện, có đăn k kết hôn t i UBND xã C vào năm 2004. ron thời ian chun sống, vợ ch n sinh được 04 con chung. Do cuộc sốn chung khôn h nh phúc, nên năm 2018 vợ ch n l hôn theo Qu ết định côn nh n thu n t nh l hôn số 13/2018/QĐS -HNGĐ n à 16/01/2018. Lúc này, về tài sản chun ôn và bà tự thỏa thu n, khôn êu cầu a án iải qu ết. Nhưn sau khi ly hôn, bà T gây khó khăn, khôn thực hiện việc ph n chia tài sản cho ông.

ài sản chun của vợ ch n t o l p tron thời kỳ hôn nh n có 01 căn nhà cấp 4, diện tích

dựn 116,8m2 trên diện tích đất 168m2 t i xóm 15, thôn HT1, xã C, nhà và đất hiện chưa được Nhà nước cấp iấ tờ s hữu và iấ chứn nh n qu ền sử d n đất, hiện bà đan quản l , sử d n . Nay, ôn êu cầu bà phải chia cho ôn ½ iá trị tài sản theo iá đã định hoặc một phần diện tích đất phần đất trốn chưa

dựn theo thẩm định thực tế là 99,2m2. Bị đơn - bà Ngô Thị Kim T trình bày: Bà và ông Lê Thành T ác l p quan hệ vợ ch n vào năm 1992 trên cơ s tự n u ện, có đăn k kết hôn t i UBND xã C vào năm 2004. ron thời ian chun sống vợ ch n có với nhau 04 con chun . Do cuộc sốn chung không h nh phúc, nên năm 2018 vợ ch n l hôn theo Qu ết định côn nh n thu n t nh l hôn số 13/2018/QĐS -HNGĐ n à 16/01/2018. Về tài sản chun của vợ ch n như ôn T trình bày. Nay, ông T kh i kiện êu cầu chia tài sản chun , bà êu cầu chia nhà đất làm 3 phần cho bà, ông T và 03 n ười con, bà nh n nhà để cho mẹ con bà và hoàn l i cho ôn 1/3 iá trị tài sản theo iá đã định là 90.098.800 đ n . Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 07/2019/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã quyết định: Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 147 Bộ lu t tố t n d n sự; Điều 33, 59, điểm d khoản 2 Điều 62 Lu t hôn nh n và ia đ nh năm 2014; điểm b khoản 5 Điều 27 N hị qu ết số 326/2016/UBTV-QH14 n à 30 thán 12 năm 2016, về việc qu định mức thu, mi n, iảm, thu nộp, quản l và sử d n án phí và lệ phí a án của Ủ ban hườn v Quốc hội. Tuyên xử: Chấp nh n êu cầu về “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” của ông Lê Thành T đối với bà N ô hị Kim , c thể như sau:

- Chia cho ông T được qu ền sử d n 99,2m2 đất (thửa đất có k hiệu ONT 71/99,2 t i sơ đ vị trí đất thẩm định n à 31/10/2018).

- Chia cho bà T được qu ền sử d n 120,5m2 đất và qu ền s hữu 01 căn nhà cấp 4 (nhà

dựn trên thửa đất có k hiệu ON 72/120.5 t i sơ đ vị trí đất

thẩm định n à 31/10/2018). Các đươn sự được qu ền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền để thực hiện qu ền và n hĩa v của m nh đối với nhà đất được chia, theo qu định của Lu t đất đai và Lu t nhà .

N oài ra, bản án sơ thẩm c n tuyên về án phí, qu ền khán cáo, qu ền và n hĩa v thi hành án của các đươn sự.

Sau khi t ử sơ thẩm, n à 02/4/2019, bị đơn – bà N ô hị Kim kháng cáo bản án sơ thẩm, đề n hị chia l i tài sản cho phù hợp.

Tại phiên tòa phúc thẩm:

N u ên đơn – ông Lê Thành T không êu cầu chia tài sản là căn nhà, v căn nhà đã hư hỏn nặn , hiện na đã được tháo dỡ toàn bộ, nên ch êu cầu chia diện tích đất theo sự thỏa thu n của hai bên sau khi t ử sơ thẩm.

N ười khán cáo – bị đơn bà N ô hị Kim thốn nhất khôn êu cầu a án chia tài sản là căn nhà như kiến của ôn và đề n hị a án cấp phúc thẩm công nh n sự thỏa thu n chia đất của hai bên đã được a án em t, thẩm định và đo vẽ.

Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân t nh B nh hu n phát biểu quan điểm:

- Về tố t n : ron quá tr nh iải qu ết v án, a án cấp phúc thẩm đã thực hiện đún tr nh tự, thủ t c theo qu định của pháp lu t.

- Về nội dun : Do các đươn sự đã thỏa thu n được với nhau về việc iải qu ết v án và không êu cầu chia tài sản là căn nhà, nên đề n hị Hội đ n t ử căn cứ Điều 300 Bộ lu t tố t n d n sự, sửa bản án sơ thẩm, côn nh n sự thỏa thu n chia tài sản là diện tích đất theo sự thỏa thu n của hai bên đã được a án em t, thẩm định t i chỗ và đo đ c vào ngày 16/9/2019.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

i phiên t a phúc thẩm hôm na , n u ên đơn Lê hành và bị đơn N ô hị Kim thốn nhất thỏa thu n:

Do căn nhà cấp 4C có diện tích 75,59m2 bị hư hỏn nặn , đã được phá dỡ toàn bộ, nên khôn êu cầu a án iải qu ết.

Về diện tích đất 219,8m2: Vào n à 16/9/2019, a án cấp phúc thẩm đã tiến hành em t, thẩm định t i chỗ và đo đ c diện tích đất để chia l i theo yêu cầu của n u ên và bị đơn, c thể: hai bên thỏa thu n chia cho n u ên đơn được qu ền sử d n 89,9m2 đất, bị đơn được qu ền sử d n 129,9m2 đất theo Mảnh trích l c bản đ địa chính số 140-2019 được Chi nhánh Văn ph n đăn k đất đai đo vẽ n à 02/10/2019, bị đơn hoàn l i cho n u ên đơn trị iá đất được nh n chênh lệch thành tiền là 20m2 x 900.000đ n /m2 = 18.000.000đ n .

X t thấ diện tích đất nà mặc dù chưa được cấp iấ chứn nh n, nhưn đã được cơ quan nhà nước có thẩm qu ền ác nh n n u n ốc là do n u ên và bị đơn t o l p, phù hợp với qu ho ch đất nôn thôn và đủ điều kiện để cấp iấ chứn nh n qu ền sử d n đất và sự thỏa thu n của các đươn sự không vi ph m điều cấm của lu t, khôn trái đ o đức ã hội, nên Hội đ n t ử côn nh n sự thỏa thu n của các đươn sự như kiến đề n hị của Kiểm sát viên theo Điều 300 Bộ lu t tố t n d n sự. [3] Về án phí: [3.1] Về án phí sơ thẩm: N u ên và bị đơn khôn thỏa thu n được án phí d n sự sơ thẩm đối với êu cầu chia tài sản chun và đề n hị a án cấp phúc thẩm iải qu ết theo qu định của pháp lu t, nên căn cứ khoản 2 Điều 147 Bộ lu t tố t n d n sự, điểm b khoản 5 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/UB VQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban hườn v Quốc hội thì các bên phải chịu án phí d n sự sơ thẩm trên trị iá phần tài sản được chia. [3.2] Về án phí phúc thẩm: Bị đơn kháng cáo phải chịu án phí d n sự phúc thẩm theo khoản 5 Điều 29 N hị qu ết 326/2016/UB VQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban hườn v Quốc hội. [4] Về chi phí em t, thẩm định t i chỗ và định iá tài sản: N u ên và bị đơn thốn nhất thỏa thu n số tiền t m ứn chi phí em t, thẩm định t i chỗ hai bên đã nộp, mỗi bên tự chịu số tiền t m ứn đã nộp và khôn êu cầu a án iải qu ết, nên Hội đ n t ử khôn em t, iải qu ết. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: khoản 2 Điều 147, Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ lu t tố t n d n sự; Điều 33 và Điều 59 Lu t Hôn nh n và ia đ nh năm 2014; điểm b khoản 5 Điều 27, khoản 5 Điều 29 N hị qu ết 326/2016/UB VQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban hườn v Quốc hội; Tuyên xử: 1. Sửa Bản án d n sự sơ thẩm số 07/2019/HNGĐ-S n à 22 thán 3 năm 2019 của a án nh n d n hu ện u Phon ; Côn nh n sự thỏa thu n của các đươn sự: 1.1. N u ên đơn Lê hành và bị đơn N ô hị Kim khôn êu cầu chia tài sản chun là căn nhà cấp 4C, diện tích 75,59m2, tọa l c t i thôn HT1, xã C, hu ện P, t nh BT (do hư hỏn nặn nên đã được phá dỡ toàn bộ sau khi t ử sơ thẩm). 1.2. Về phần diện tích 219,8m2 đất tọa l c t i thôn HT1, xã C, hu ện P, t nh BT:

- Chia cho ông Lê Thành T được qu ền sử d n 89,9m2 đất (trị iá 80.910.000đ n ), chia cho bà N ô hị Kim được qu ền sử d n 129,9m2 đất (trị iá 116.910.000đ n ). Diện tích đất được chia nêu trên được đo vẽ theo Mảnh ch nh l c bản đ địa chính số 140-2019 được Chi nhánh Văn ph n đăn k đất đai u Phon k n à 02/10/2019 (được đính kèm theo bản án). Ông Lê Thành T và bà N ô hị Kim được qu ền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền để đăn k cấp qu ền sử d n đối với diện tích đất được chia theo qu định của pháp lu t.

- Bà N ô hị Kim hoàn l i cho ôn Lê hành trị iá 20m2 đất được chia chênh lệnh nhiều hơn so với phần diện tích được hư n , thành tiền là: 20m2 x 900.000đ n /m2 = 18.000.000đ n (Mười tám triệu đồng).

Kể từ n à bản án có hiệu lực pháp lu t và có đơn êu cầu thi hành án của n ười được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất qu định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ lu t d n sự năm 2015.

3. Về án phí:

3.1. Ông Lê Thành T và bà N ô hị Kim mỗi n ười phải chịu 4.945.500đ n (Bốn triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm đồng) án phí d n sự sơ thẩm. n Lê Thành T được khấu trừ vào số tiền 3.750.000đ n (Ba triệu, bảy trăm, năm mươi nghìn đồng) t m ứn án phí đã nộp theo biên lai thu số 0019478 n à 08/8/2018 của Chi c c hi hành án d n sự hu ện u Phon , ôn Lê Thành T c n phải nộp 1.195.500đ n (Một triệu, một trăm, chín mươi lăm nghìn, năm trăm đồng) án phí d n sự sơ thẩm.

3.2. N ười khán cáo - bị đơn N ô hị Kim phải chịu 300.000đ n (Ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự phúc thẩm, nhưn được khấu trừ 300.000đ n đã nộp theo biên lai thu số 0026019 n à 04/4/2019 của Chi c c hi hành án d n sự hu ện u Ph n , bà N ô hị Kim ran đã nộp đủ án phí d n sự phúc thẩm.

4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ n à tu ên án.

rườn hợp bản án được thi hành theo qu định t i Điều 2 Lu t thi thành án d n sự th n ười được thi hành án d n sự, n ười phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thu n thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự n u ện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo qu định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định t i Điều 30 Lu t hi hành án d n sự.

Cỡ chữ