- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thành T-Ngô Thị Kim T"
- Tòa quyết gì? Chia cho ông Lê Thành T được qu ền sử d n 89,9m2 đất (trị iá 80.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2019/HNGĐ-PT Ngày 16-10-2019 V/v tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: n N u n H n hái.
Các Thẩm phán: Ông Đặn Văn Cườn
n N u n Phúc
- Thư ký phiên tòa: Ông hái Văn run - hư k
a án nh n d n t nh B nh hu n.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh nh Th ận tham gia phiên tòa: Bà Ngô hị hu hủ - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 10 năm 2019 t i tr s
a án nh n d n t nh B nh hu n t ử phúc thẩm côn khai v án th l số: 13/2019/TLPT-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019, về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”.
Do Bản án d n sự sơ thẩm số 07/2019/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 3 năm 2019 của a án nh n d n hu ện u Phon bị khán cáo.
heo Qu ết định đưa v án ra t ử phúc thẩm số 10/2019/QĐ-PT ngày 16 tháng 9 năm 2019, iữa các đươn sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Thành T, sinh năm 1971 (có mặt)
- Bị đơn: Bà N ô hị Kim , sinh năm 1971 (có mặt)
Cùn địa ch : thôn HT1, xã C, hu ện P, t nh BT
- Người kháng cáo: Bị đơn – bà N ô hị Kim .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo bản án sơ thẩm thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 31 tháng 5 năm 2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn - ông Lê Thành T trình bày:
Ông và bà N ô hị Kim T ác l p quan hệ vợ ch n vào năm 1992 trên cơ s tự n u ện, có đăn k kết hôn t i UBND xã C vào năm 2004. ron thời ian chun sống, vợ ch n sinh được 04 con chung. Do cuộc sốn chung khôn h nh phúc, nên năm 2018 vợ ch n l hôn theo Qu ết định côn nh n thu n t nh l hôn số 13/2018/QĐS -HNGĐ n à 16/01/2018. Lúc này, về tài sản chun ôn và bà tự thỏa thu n, khôn êu cầu a án iải qu ết. Nhưn sau khi ly hôn, bà T gây khó khăn, khôn thực hiện việc ph n chia tài sản cho ông.
ài sản chun của vợ ch n t o l p tron thời kỳ hôn nh n có 01 căn nhà cấp 4, diện tích
dựn 116,8m2 trên diện tích đất 168m2 t i xóm 15, thôn HT1, xã C, nhà và đất hiện chưa được Nhà nước cấp iấ tờ s hữu và iấ chứn nh n qu ền sử d n đất, hiện bà đan quản l , sử d n . Nay, ôn êu cầu bà phải chia cho ôn ½ iá trị tài sản theo iá đã định hoặc một phần diện tích đất phần đất trốn chưa
dựn theo thẩm định thực tế là 99,2m2. Bị đơn - bà Ngô Thị Kim T trình bày: Bà và ông Lê Thành T ác l p quan hệ vợ ch n vào năm 1992 trên cơ s tự n u ện, có đăn k kết hôn t i UBND xã C vào năm 2004. ron thời ian chun sống vợ ch n có với nhau 04 con chun . Do cuộc sốn chung không h nh phúc, nên năm 2018 vợ ch n l hôn theo Qu ết định côn nh n thu n t nh l hôn số 13/2018/QĐS -HNGĐ n à 16/01/2018. Về tài sản chun của vợ ch n như ôn T trình bày. Nay, ông T kh i kiện êu cầu chia tài sản chun , bà êu cầu chia nhà đất làm 3 phần cho bà, ông T và 03 n ười con, bà nh n nhà để cho mẹ con bà và hoàn l i cho ôn 1/3 iá trị tài sản theo iá đã định là 90.098.800 đ n . Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 07/2019/HNGĐ-ST ngày 22 tháng 3 năm 2019 của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong đã quyết định: Căn cứ vào: khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 147 Bộ lu t tố t n d n sự; Điều 33, 59, điểm d khoản 2 Điều 62 Lu t hôn nh n và ia đ nh năm 2014; điểm b khoản 5 Điều 27 N hị qu ết số 326/2016/UBTV-QH14 n à 30 thán 12 năm 2016, về việc qu định mức thu, mi n, iảm, thu nộp, quản l và sử d n án phí và lệ phí a án của Ủ ban hườn v Quốc hội. Tuyên xử: Chấp nh n êu cầu về “Tranh chấp chia tài sản chung sau khi ly hôn” của ông Lê Thành T đối với bà N ô hị Kim , c thể như sau:
- Chia cho ông T được qu ền sử d n 99,2m2 đất (thửa đất có k hiệu ONT 71/99,2 t i sơ đ vị trí đất thẩm định n à 31/10/2018).
- Chia cho bà T được qu ền sử d n 120,5m2 đất và qu ền s hữu 01 căn nhà cấp 4 (nhà
dựn trên thửa đất có k hiệu ON 72/120.5 t i sơ đ vị trí đất
thẩm định n à 31/10/2018). Các đươn sự được qu ền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền để thực hiện qu ền và n hĩa v của m nh đối với nhà đất được chia, theo qu định của Lu t đất đai và Lu t nhà .
N oài ra, bản án sơ thẩm c n tuyên về án phí, qu ền khán cáo, qu ền và n hĩa v thi hành án của các đươn sự.
Sau khi t ử sơ thẩm, n à 02/4/2019, bị đơn – bà N ô hị Kim kháng cáo bản án sơ thẩm, đề n hị chia l i tài sản cho phù hợp.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
N u ên đơn – ông Lê Thành T không êu cầu chia tài sản là căn nhà, v căn nhà đã hư hỏn nặn , hiện na đã được tháo dỡ toàn bộ, nên ch êu cầu chia diện tích đất theo sự thỏa thu n của hai bên sau khi t ử sơ thẩm.
N ười khán cáo – bị đơn bà N ô hị Kim thốn nhất khôn êu cầu a án chia tài sản là căn nhà như kiến của ôn và đề n hị a án cấp phúc thẩm công nh n sự thỏa thu n chia đất của hai bên đã được a án em t, thẩm định và đo vẽ.
Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân t nh B nh hu n phát biểu quan điểm:
- Về tố t n : ron quá tr nh iải qu ết v án, a án cấp phúc thẩm đã thực hiện đún tr nh tự, thủ t c theo qu định của pháp lu t.
- Về nội dun : Do các đươn sự đã thỏa thu n được với nhau về việc iải qu ết v án và không êu cầu chia tài sản là căn nhà, nên đề n hị Hội đ n t ử căn cứ Điều 300 Bộ lu t tố t n d n sự, sửa bản án sơ thẩm, côn nh n sự thỏa thu n chia tài sản là diện tích đất theo sự thỏa thu n của hai bên đã được a án em t, thẩm định t i chỗ và đo đ c vào ngày 16/9/2019.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
i phiên t a phúc thẩm hôm na , n u ên đơn Lê hành và bị đơn N ô hị Kim thốn nhất thỏa thu n:
Do căn nhà cấp 4C có diện tích 75,59m2 bị hư hỏn nặn , đã được phá dỡ toàn bộ, nên khôn êu cầu a án iải qu ết.
Về diện tích đất 219,8m2: Vào n à 16/9/2019, a án cấp phúc thẩm đã tiến hành em t, thẩm định t i chỗ và đo đ c diện tích đất để chia l i theo yêu cầu của n u ên và bị đơn, c thể: hai bên thỏa thu n chia cho n u ên đơn được qu ền sử d n 89,9m2 đất, bị đơn được qu ền sử d n 129,9m2 đất theo Mảnh trích l c bản đ địa chính số 140-2019 được Chi nhánh Văn ph n đăn k đất đai đo vẽ n à 02/10/2019, bị đơn hoàn l i cho n u ên đơn trị iá đất được nh n chênh lệch thành tiền là 20m2 x 900.000đ n /m2 = 18.000.000đ n .
X t thấ diện tích đất nà mặc dù chưa được cấp iấ chứn nh n, nhưn đã được cơ quan nhà nước có thẩm qu ền ác nh n n u n ốc là do n u ên và bị đơn t o l p, phù hợp với qu ho ch đất nôn thôn và đủ điều kiện để cấp iấ chứn nh n qu ền sử d n đất và sự thỏa thu n của các đươn sự không vi ph m điều cấm của lu t, khôn trái đ o đức ã hội, nên Hội đ n t ử côn nh n sự thỏa thu n của các đươn sự như kiến đề n hị của Kiểm sát viên theo Điều 300 Bộ lu t tố t n d n sự. [3] Về án phí: [3.1] Về án phí sơ thẩm: N u ên và bị đơn khôn thỏa thu n được án phí d n sự sơ thẩm đối với êu cầu chia tài sản chun và đề n hị a án cấp phúc thẩm iải qu ết theo qu định của pháp lu t, nên căn cứ khoản 2 Điều 147 Bộ lu t tố t n d n sự, điểm b khoản 5 Điều 27 N hị qu ết 326/2016/UB VQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban hườn v Quốc hội thì các bên phải chịu án phí d n sự sơ thẩm trên trị iá phần tài sản được chia. [3.2] Về án phí phúc thẩm: Bị đơn kháng cáo phải chịu án phí d n sự phúc thẩm theo khoản 5 Điều 29 N hị qu ết 326/2016/UB VQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban hườn v Quốc hội. [4] Về chi phí em t, thẩm định t i chỗ và định iá tài sản: N u ên và bị đơn thốn nhất thỏa thu n số tiền t m ứn chi phí em t, thẩm định t i chỗ hai bên đã nộp, mỗi bên tự chịu số tiền t m ứn đã nộp và khôn êu cầu a án iải qu ết, nên Hội đ n t ử khôn em t, iải qu ết. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 2 Điều 147, Điều 300, khoản 2 Điều 308 Bộ lu t tố t n d n sự; Điều 33 và Điều 59 Lu t Hôn nh n và ia đ nh năm 2014; điểm b khoản 5 Điều 27, khoản 5 Điều 29 N hị qu ết 326/2016/UB VQH14 n à 30/12/2016 của Ủ ban hườn v Quốc hội; Tuyên xử: 1. Sửa Bản án d n sự sơ thẩm số 07/2019/HNGĐ-S n à 22 thán 3 năm 2019 của a án nh n d n hu ện u Phon ; Côn nh n sự thỏa thu n của các đươn sự: 1.1. N u ên đơn Lê hành và bị đơn N ô hị Kim khôn êu cầu chia tài sản chun là căn nhà cấp 4C, diện tích 75,59m2, tọa l c t i thôn HT1, xã C, hu ện P, t nh BT (do hư hỏn nặn nên đã được phá dỡ toàn bộ sau khi t ử sơ thẩm). 1.2. Về phần diện tích 219,8m2 đất tọa l c t i thôn HT1, xã C, hu ện P, t nh BT:
- Chia cho ông Lê Thành T được qu ền sử d n 89,9m2 đất (trị iá 80.910.000đ n ), chia cho bà N ô hị Kim được qu ền sử d n 129,9m2 đất (trị iá 116.910.000đ n ). Diện tích đất được chia nêu trên được đo vẽ theo Mảnh ch nh l c bản đ địa chính số 140-2019 được Chi nhánh Văn ph n đăn k đất đai u Phon k n à 02/10/2019 (được đính kèm theo bản án). Ông Lê Thành T và bà N ô hị Kim được qu ền liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm qu ền để đăn k cấp qu ền sử d n đối với diện tích đất được chia theo qu định của pháp lu t.
- Bà N ô hị Kim hoàn l i cho ôn Lê hành trị iá 20m2 đất được chia chênh lệnh nhiều hơn so với phần diện tích được hư n , thành tiền là: 20m2 x 900.000đ n /m2 = 18.000.000đ n (Mười tám triệu đồng).
Kể từ n à bản án có hiệu lực pháp lu t và có đơn êu cầu thi hành án của n ười được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho n ười được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất qu định t i Điều 357, Điều 468 của Bộ lu t d n sự năm 2015.
3. Về án phí:
3.1. Ông Lê Thành T và bà N ô hị Kim mỗi n ười phải chịu 4.945.500đ n (Bốn triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn, năm trăm đồng) án phí d n sự sơ thẩm. n Lê Thành T được khấu trừ vào số tiền 3.750.000đ n (Ba triệu, bảy trăm, năm mươi nghìn đồng) t m ứn án phí đã nộp theo biên lai thu số 0019478 n à 08/8/2018 của Chi c c hi hành án d n sự hu ện u Phon , ôn Lê Thành T c n phải nộp 1.195.500đ n (Một triệu, một trăm, chín mươi lăm nghìn, năm trăm đồng) án phí d n sự sơ thẩm.
3.2. N ười khán cáo - bị đơn N ô hị Kim phải chịu 300.000đ n (Ba trăm nghìn đồng) án phí d n sự phúc thẩm, nhưn được khấu trừ 300.000đ n đã nộp theo biên lai thu số 0026019 n à 04/4/2019 của Chi c c hi hành án d n sự hu ện u Ph n , bà N ô hị Kim ran đã nộp đủ án phí d n sự phúc thẩm.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ n à tu ên án.
rườn hợp bản án được thi hành theo qu định t i Điều 2 Lu t thi thành án d n sự th n ười được thi hành án d n sự, n ười phải thi hành án d n sự có qu ền thỏa thu n thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự n u ện thi hành án hoặc bị cưỡn chế thi hành án theo qu định t i các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Lu t hi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định t i Điều 30 Lu t hi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND t nh B. hu n; - TAND hu ện .Phon ; - VKSND hu ện .Phon ; - Chi c c H DS hu ện .Phon ; - Các đươn sự; - Lưu: h sơ, DS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn H ng Thái |