vanban.org

Bản án 15/2019/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Phạm Thị T đối với bà Mai Hồng P và ông Nguyễn Phú V về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.

Buộc bà Mai Hồng P và ông Nguyễn Phú V có trách nhiệm liên đới trả cho Bà Phạm Thị T số tiền 47.000.000 đồng (bốn mươi bảy triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Phạm Thị T đối với bà Mai Hồng P và ông Nguyễn Phú V về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2019/DS-ST
Ngày: 26 - 02 - 2019
V/v tranh chấp
“Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Sơn,

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Chí Lin,

2/ Ông Nguyễn Thanh Hoàng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hải An – là Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân huyện Đ, tỉnh Long An.

Ngày 26 tháng 02 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 660/2018/TLST-DS ngày 03 tháng 12 năm 2018 về việc “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2019/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 01 năm 2019, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị T, sinh năm 1970. (có mặt)

Địa chỉ: Ô 4, khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.

- Bị đơn: 1/ Bà Mai Hồng P, sinh năm 1978 (vắng mặt);

2/ Nguyễn Phú V, sinh năm 1970 (vắng mặt).

Cùng địa chỉ: Ô 3, khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Mai Phúc K, sinh năm: 1959. (xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ô 4, khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 22 tháng 10 năm 2018 và những lời khai tiếp theo cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn Bà Phạm Thị T trình bày:

Năm 2017, bà có tham gia chơi hụi do vợ chồng bà Mai Hồng P và ông Nguyễn Phú V làm chủ hụi. Bà tham gia 4 dây hụi như sau:

- Dây hụi 2.000.000 đồng, gồm 18 phần, bà đóng được 6 phần, còn lại 12 phần, khui ngày 25/01/2018, mãn ngày 25/5/2019, số tiền đã góp là 12.000.000 đồng.

- Dây hụi 2.000.000 đồng, gồm 18 phần, bà đóng được 6 phần, còn lại 12 phần, khui ngày 25/01/2018, mãn ngày 25/5/2019, số tiền đã góp là 12.000.000 đồng.

- Dây hụi 2.000.000 đồng, gồm 18 phần, bà đóng được 10 phần, còn lại 8 phần, khui ngày 15/9/2017, mãn ngày 15/02/2019, số tiền đã góp là 20.000.000 đồng.

- Dây hụi 3.000.000 đồng, gồm 15 phần, bà đóng đủ 15 phần, khui ngày 05/5/2017, mãn ngày 05/7/2018, số tiền đã góp là 20.000.000 đồng.

Dây hụi 3.000.000 đồng đã mãn, 3 dây hụi 2.000.000 chưa kết thúc thì Bà P tuyên bố vỡ hụi nên giữa bà và Bà P có lập giấy tay xác nhận Bà P còn nợ bà tổng cộng số tiền hụi là 56.000.000 đồng. Ngày 27/7/2018, Bà P có trả cho bà 9.000.000 đồng nên Bà P còn nợ bà 47.000.000 đồng.

Tại phiên tòa, bà yêu cầu bà Mai Hồng P và ông Nguyễn Phú V là chồng của Bà P cùng liên đới trả số tiền nợ hụi là 47.000.000đồng, không yêu cầu tính lãi.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ông Mai Phúc K là chồng của Bà Phạm Thị T trình bày: Ông có biết việc Bà T tham gia hụi do Bà P làm chủ thảo và hiện tại Bà P còn nợ Bà T số tiền 47.000.000 đồng. Ông thống nhất với lời trình bày và yêu cầu của Bà T, ông đồng ý để Bà T đứng đơn khởi kiện và cam kết không khiếu nại, đồng thời xin xét xử vắng mặt vì bận công việc.

Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt thông báo thụ lý, các văn bản tố tụng cần thiết, đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và các thủ tục theo pháp luật quy định nhưng bà Mai Hồng P, ông Nguyễn Phú V vẫn vắng mặt, cũng không có văn bản ghi ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên Tòa, căn cứ các kết quả xét hỏi tại phiên tòa, Tòa án nhận định:

. Về tố tụng: Bà Phạm Thị T khởi kiện yêu cầu bà Mai Hồng P và ông Nguyễn Phú V liên đới trả số tiền hụi là 47.000.000 đồng nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng góp hụi theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự và vụ án còn trong thời hiệu khởi kiện theo quy định tại Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015. Bị đơn Bà P, Ông V có hộ khẩu thường trú tại Ô 3, khu A, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Long An và có mặt tại địa phương nên Tòa án nhân dân huyện Đ thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Tại phiên tòa, bị đơn bà Mai Hồng P, ông Nguyễn Phú V đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt; người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan Ông Mai Phúc K có đơn xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan là phù hợp với quy định tại Điều 227; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về yêu cầu khởi kiện: Qua yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng: Căn cứ vào lời trình bày của Bà T và các chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, căn cứ vào giấy tay do hai bên lập không ghi ngày tháng năm, xác định Bà Phạm Thị T có tham gia hụi do bà bà Mai Hồng P làm chủ thảo và thể hiện Bà P còn nợ Bà T 56.000.000 đồng tiền hụi. Đến ngày 27/7/2018, Bà P có trả cho Bà T 5.000.000 đồng, sau đó trả tiếp 4.000.000 đồng, tổng cộng Bà P đã trả cho Bà T 9.000.000 đồng. Mặc dù Bà T đã nhiều lần yêu cầu trả nhưng Bà P vẫn không trả. Tại phiên tòa hôm nay, Bà P, Ông V vắng mặt, cũng không có văn bản phản hồi ý kiến đối với việc yêu cầu của Nguyên đơn. Do đó Bà T yêu cầu Bà P và chồng của Bà P là Ông V cùng liên đới trả số tiền nợ hụi 47.000.000 đồng là có căn cứ, phù hợp với quy định tại Điều 471 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

. Về lãi suất: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa bà Tú không yêu cầu lãi suất phát sinh do chậm trả nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà P, Ông V phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 186, Điều 271, Điều 273, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 471, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Bà Phạm Thị T đối với bà Mai Hồng P và ông Nguyễn Phú V về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi”.

Buộc bà Mai Hồng P và ông Nguyễn Phú V có trách nhiệm liên đới trả cho Bà Phạm Thị T số tiền 47.000.000 đồng (bốn mươi bảy triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

2. Về án phí: Bà Mai Hồng P và ông Nguyễn Phú V liên đới chịu 2.350.000 đồng (hai triệu ba trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách Nhà nước.

Hoàn lại cho Bà Phạm Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.950.000đồng theo biên lai thu số 0003637 ngày 03/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ.

3. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Đ;

- TAND tỉnh Long An;

(đã ký)

- Chi cục THADS huyện Đ;

- Lưu hồ sơ, án văn.

Trần Hồng Sơn THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS:

Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo bản hướng dẫn này được soạn thảo theo tinh thần quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng dân sự. Mẫu bản án sơ thẩm kèm theo hướng dẫn này được sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động.

Sau đây là những hướng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án sơ thẩm kèm theo:

(1) Nếu là Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì ghi rõ tên Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội); nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì ghi Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân tỉnh Hà Nam).

(2) Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi ký hiệu loại bản án (ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”).

(3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án được xét xử sơ thẩm và kết thúc trong một ngày hay được xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày.

(4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết được quy định tại Điều, khoản nào của Bộ luật tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu của bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân được quy định tại khoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”).

(5) Ghi như hướng dẫn tại điểm (1).

(6) Nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba người, thì chỉ ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên của hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm người, thì ghi họ tên của Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà, họ tên của Thẩm phán, họ tên của cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân.

(7) Ghi họ tên của Thư ký phiên tòa và ghi rõ là Thư ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên của Tòa án nào như hướng dẫn tại điểm (1).

(8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi như hướng dẫn tại điểm (1) song đổi các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”.

(9) Trường hợp vụ án được xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Trường hợp vụ án được xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày của từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017).

(10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”.

(11) Ô thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, thương mại thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ).

(12) Ghi như hướng dẫn tại điểm (4).

(13) Nguyên đơn là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên). Nguyên đơn là cơ quan, tổ chức thì ghi tên cơ quan, tổ chức và địa chỉ của cơ quan, tổ chức đó.

(14) Chỉ ghi khi có người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và ghi họ tên, địa chỉ cư trú; ghi rõ là người đại diện theo pháp luật hay là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn; nếu là người đại diện theo pháp luật thì cần ghi chú trong ngoặc đơn quan hệ giữa người đó với nguyên đơn; nếu là người đại diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”.

Ví dụ 1: Ông Nguyễn Văn A trú tại... là người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi).

Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú tại... là người đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...).

(15) Chỉ ghi khi có người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn. Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là Luật sư thì ghi là Luật sư của Văn phòng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào); nếu có nhiều nguyên đơn thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn nào.

(16) và (19) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (13).

(17) và (20) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (14).

(18) và (21) Ghi tương tự như hướng dẫn tại điểm (15).

(22) Ghi họ tên, địa chỉ cư trú (nếu là người chưa thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên người đại diện hợp pháp của người chưa thành niên).

(23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).

(24) Ghi họ tên, địa chỉ nơi làm việc (nếu không có nơi làm việc thì ghi địa chỉ cư trú).

(25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, của cơ quan, tổ chức, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị của bị đơn; yêu cầu độc lập, đề nghị của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến của Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đủ các tài liệu, chứng cứ, tình tiết của vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết của vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, lập luận của từng bên đương sự.

(26) Ghi nhận định của Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa để phân tích, đánh giá, nhận định đầy đủ, khách quan về chứng cứ và những tình tiết của vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp luật, án lệ (nếu có) để chấp nhận hoặc không chấp nhận yêu cầu, đề nghị của đương sự; yêu cầu, đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tùy từng trường hợp mà Tòa án phân tích, lập luận về việc áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng.

Trong phần này, các đoạn văn được đánh số thứ tự trong dấu [ ].

(27) Tùy từng trường hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp luật để ra quyết định.

(28) Ghi các quyết định của Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; trường hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với trường hợp xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đã bị hủy một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã được thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật nhưng bị hủy; trường hợp có quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án.

(29) Phần cuối cùng của bản án, đối với bản án được thông qua tại phòng nghị án thì phải có đầy đủ chữ ký, ghi rõ họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải lưu vào hồ sơ vụ án); đối với bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi như sau:

Cỡ chữ