- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu O và Nguyễn Thị Bích Ng"
- Tòa quyết gì? Căn iều 27 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2019/DS-ST Ngày 07/05/2019. V/v “Tranh chấp hợp đồng dân sự về đòi lại tiền đặt cọc”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Trần Huy Liệu.
- Ông Cao Phước Nghĩa.
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Th
T ND hu n òn ất, tỉnh Kiên Giang.
ại di n Vi n iểm sát nhân dân hu n òn ất: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 05 năm 2019 tại phòng xử án Tòa án nhân dân hu n òn ất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án dân sự thụ l số: 225/2018/TLST-DS, ngày 16/11/2018về vụ “Tranh chấp hợp đồng về đòi lại tiền đặt cọc”, theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số: 14/2019/Q XXST-DS, ngày 12/03/2019 và Qu ết định hoãn phiên tòa số 13/2019/Q ST-DS ngày 10/4/2019 giữa các đ ơng sự:
* Ngu ên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu O, sinh năm: 1955. ịa chỉ: Số 300, ấp BTh, xã BS, hu n , tỉnh K G.
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Bích Ng, sinh năm: 1993 và anh Lê Hoàng T, sinh năm: 1988. ịa chỉ: T 2, hu phố D, thị trấn
, hu n
, tỉnh K G.
(Bà O có mặt; chị Ng và anh T vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thu O khai nhận như sau:
Giữa bà Ngu ễn Thị Thu O và vợ chồng anh Lê Hoàng T, chị Ngu ễn Thị Bích Ng có thỏa thuận hợp đồng mua bán ghe, máy. Khi mua bán hai bên có làm giấ thỏa thuận mua bán ghe, má vào ngày 11/8/2019, với giá 90.000.000 đồng. Bà O đã đ a tiền cọc mua ghe, máy cho anh T, chị Ng 02 lần: lần thứ nhất là 5.000.000 đồng (bà hông nhớ ngà , tháng cụ thể), lần thứ hai là 50.000.000 đồng vào ngà 11/8/2018, t ng cộng là 55.000.000 đồng và hẹn trong thời hạn 30 ngà ể từ ngà
hợp đồng (ngày 11/8/2018) bà O sẽ trả số tiền còn lại là 35.000.000 đồng để lấ ghe, má . ến hẹn bà O đến giao tiền để lấ ghe, máy thì anh T, chị Ng không giao ghe, máy cho bà và cho biết là ghe má bị ng ời hác lấ để xiết nợ. Na bà êu cầu chị Ng, anh Ttrả lại tiền đặt cọc cho bà là 55.000.000 đồng. Ngoài ra, bà hông êu cầu gì thêm.
* Bị đơn anh Lê Hoàng T và chị Nguyễn Thị Bích Ng trình bày như sau: nh chị thừa nhận ngà 11/8/2018 vợ chồng anh chị có thỏa thuận bán cho bà O 01 chiếc ghe, má . Loại ghe mũi chài dài 15m, ngang 3,6m và 01 má thủ hi u IUZU cùng dụng cụ bên trong ghe gồm: 01 câ đòn dài và 02 câ neo. Khi mua bán hai bên có lập giấ thỏa thuận mua bán ghe, má ngà 11/8/2018 (d ơng lịch), với giá là 90.00.000 đồng. Bà O đã đ a cho anh chị số tiền đặt cọc là 50.000.000 đồng. Còn lại số tiền 40.000.000 đồng thì hẹn trong thời hạn 30 ngà ( ể từ ngà
hợp đồng) bà O sẽ giao cho anh chị để lấ ghe, máy và bà O phải chịu thêm 2.000.000 đồng tiền lãi cho số tiền 40.000.000 đồng còn lại. ến hẹn nh thỏa thuận bà O hông đến trả tiền để lấ ghe, máy nên anh chị đã bán ghe, má cho ng ời hác. Na bà O êu cầu vợ chồng anh chị trả lại số tiền cọc 55.000.000 đồng thì anh chị hông đồng trả. Ngoài ra, anh chị hông êu cầu gì thêm.
Tại phiên tòa: Bà O xin rút lại 01 phần êu cầu hởi i n đối với số tiền cọc 5.000.000 đồng (Năm tri u đồng). Bà Chỉ êu cầu anh T, chị Ng trả cho bà số tiền đặt cọc 50.000.000 đồng (Năm m ơi tri u đồng) theo giấ thỏa thuận ngà 11/8/2018.
ại di n VKSND hu n òn ất, tỉnh Kiên Giang: Ông Ngu ễn Minh ậu trình bà quan điểm giải qu ết vụ án nh sau:
Về vi c tuân theo tố tụng: Vi c tòa án xác định quan h tranh chấp và thụ l giải qu ết là đúng thẩm qu ền. Quá trình giải qu ết vụ án cũng nh tại phiên tòa, những ng ời tiến hành tố tụng, những ng ời tham gia tố tụng thực hi n tốt các qu ền cũng nh nghĩa vụ của mình đ ợc qu định trong Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: ề nghị XX chấp nhận êu cầu hởi i n của bà Ngu ễn Thị Thu O. Buộc anh Lê Hoàng T và chị Ngu ễn Thị Bích Ng phải trả cho bà Ngu ễn Thị Thu O số tiền đặt cọc là 50.000.000 đồng (Năm m ơi tri u đồng). ình chỉ xét xử 01 phần êu cầu hởi i n của bà O đối với số tiền đặt cọc 5.000.000 đồng (Năm tri u đồng).
Buộc anh T, chị Ng phải chịu án phí giá ngạch theo qu định của pháp luật. Trả lại cho bà O số tiền án phí đã tạm ứng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan h pháp luật tranh chấp và thẩm qu ền giải qu ết: Mặc dù giữa bà Ngu ễn Thị Thu Ovới anh Lê Hoàng T, chị Ngu ễn Thị Bích Ng có làm giấ thỏa thuận mua bán ghe, má nh ng bà O hông tranh chấp hợp đồng mua bán ghe, má mà chỉ êu cầu anh T, chị Ng trả số tiền đặt cọc 55.000.000 đồng nên ội đồng xét xử xác định đặt cọc là giao dịch dân sự nhằm thực hi n hợp đồng mua bán ghe, má . Do đó, căn cứ vào hoản 3 iều 26 Bộ Luật dân sự 2015 xác định quan h tranh chấp trong vụ án nà là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về đòi lại tiền đặt cọc”. Bị đơn có nơi c trú tại hu n òn ất nên thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Tòa án hu n òn ất, tỉnh Kiên Giang theo qu định tại điểm a hoản 1 iều 35 và điểm a hoản 1 iều 39 Bộ Luật dân sự 2015.
Về thủ tục tố tụng: Chị Ng và anh T là bị đơn trong vụ án đã đ ợc tri u hợp l lần thứ 2 nh ng vắng mặt hông l do nên ội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị Ng và anh T theo qu định tại hoản 2 iều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
Về nội dung vụ án: Xét êu cầu của bà O đòi lại số tiền đặt cọc 50.000.000 đồng (Năm m ơi tri u đồng). ội đồng xét xử xét thấ , hợp đồng mua bán ghe, máy giữa bà Ngu ễn Thị Thu O với vợ chồng anh Lê oàng T, chị Ngu ễn Thị Bích Ng là có thật, đ ợc 02 bên thừa nhận và thể hi n qua giấ thỏa thuận mua bán ghe, máy ngà 11/8/2018 (bút lục 03). Vi c đặt cọc nhằm mục đích để đảm bảo thực hi n hợp đồng mua bán ghe, má . Tu nhiên, vi c hông thực hi n đ ợc hợp đồng là do chị Ng và anh T đã bán ghe, má cho ng ời hác. Vì chị Ng và anh T cho rằng đến hạn nh thỏa thuận bà O hông đến giao số tiền còn lại để lấ ghe, má . Anh chị đã gọi đi n cho bà O để thông báo vi c bà O hông giao tiền đúng hẹn thì xem nh bà O bỏ tiền cọc nh ng bà O hông có iến gì nên anh chị đã bán ghe, má cho ng ời hác. ể chứng minh cho lời hai của mình là đúng sự thật thì anh T, chị Ng hai nhận có ghi âm lại cuộc gọi của anh T cho bà O ngà 12/9/2018 (d ơng lịch) tức là sau ngà đến hạn nh giấ thỏa thuận. Tòa án đã ra thông báo cho anh T, chị Ng cung cấp chứng cứ là đoạn ghi âm nh ng hết thời hạn thông báo chị Ng và anh T hông cung cấp đoạn ghi âm giữa anh T với bà O cho Tòa án. Từ đó, ội đồng xét xử xét thấ lời hai của anh T và chị Ng là hông có cơ sở. Mặc hác, tại giấ thỏa thuận mua bán ghe, má ngà 11/8/2018 giữa bà O và vợ chồng anh T, chị Ng cũng hông có nội dung nào thể hi n vi c mất tiền cọc. Cho nên chị Ng và anh T là ng ời có lỗi trong vi c làm cho hợp đồng mua bán ghe má hông thực hi n đ ợc. Từ những cơ sở và nhận định trên cần buộc anh T và chị Ng phải trả cho bà O số tiền đặt cọc là 50.000.000 đồng (Năm m ơi tri u).
Xét vi c rút lại một phần êu cầu hởi i n của bà O là hoàn toàn tự ngu n và hông trái với qu định pháp luật nên ội đồng xét xử chấp nhận. ình chỉ xét xử 1 phần êu cầu hởi i n của bà O đối với số tiền đặt cọc 5.000.000 đồng (năm tri u đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm giá ngạch:
Án phí đ ợc tính nh sau: 50.000.000 đồng x 5% = 2.500.000 đồng. Buộc anh Lê Hoàng T và chị Ngu ễn Thị Bích N phải chịu.
Trả lại số tiền tạm ứng án phí cho bà Ngu ễn Thị Thu O.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 3 iều 26; điểm a hoản 1 iều 35; điểm a hoản 1 iều 39; hoản 2 iều 227 và iều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ iều 328 Bộ Luật dân sự 2015.
- Căn iều 27 Luật hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ iều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015 và Nghị qu ết 326/2016/UBTVQ 14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí Tòa án.
Xử:
1/ Chấp nhận êu cầu hởi i n của bà Ngu ễn Thị Thu O.
Buộc anh Lê Hoàng T và chị Ngu ễn Thị Bích Ng phải trả cho bà Ngu ễn Thị Thu O số tiền đặt cọc là 50.000.000 đồng (Năm m ơi tri u đồng).
Kể từ ngày có đơn êu cầu thi hành án của bà O cho đến hi thi hành án xong tất cả các hoản tiền thì hàng tháng anh T, chị Ng còn phải chịu hoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất đ ợc qu định tại hoản 2 iều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
2/ ình chỉ xét xử 01 phần êu cầu hởi i n đối với số tiền đặt cọc 5.000.000 đồng (Năm tri u đồng).
3/ Về án dân sự giá ngạch: Buộc anh Lê Hoàng T và chị Ngu ễn Thị Bích Ng phải chịu là 2.500.000 đồng (Hai tri u năm trăm nghìn đồng).
Trả lại cho bà Ngu ễn Thị Thu O số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.375.000 đồng theo biên lai thu số: 0009207, ngày 29/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự hu n òn ất, tỉnh Kiên Giang.
4/ Qu ền háng cáo: Bà O có qu ền háng cáo trong thời hạn 15 ngà ể từ ngày tuyên án. Anh T, chị Ng có qu ền háng cáo bản án nà trong hạn 15 ngà ể từ ngà nhận đ ợc bản án hoặc niên ết công hai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - VKSND hu n òn ất; - UBND xã; - CCTHADS; - ơng sự; - L u. | Lê Thị Thanh Thảo |