vanban.org

Bản án 15/2019/DS-ST — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Că cứ các đi u 26, 35, 39, 147, 271 v 273 của ộ l ật tố tụ dâ sự;

Các đ 275, 280, 357, 430, 440 Bộ luật dân sự; q ết 326/2016/ V 14 30/12/2016 của Ủ ba ờ vụ ốc ộ v

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp HĐ mua bán tài sản"
  • Tòa quyết gì? Că cứ các đi u 26, 35, 39, 147, 271 v 273 của ộ l ật tố tụ dâ sự;

TOÀ ÁN NHÂN DÂN , T NH BÀ RỊA-VŨ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2019/DS – ST

ỊA-VŨ Ngày: 19 – 7 – 2019 V/v: Tranh chấp Hợp đồng mua bán tài sản. ộc lập - Tự do - Hạnh phúc

NHÂN DANH

ƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ ĨA V T NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN , T NH BÀ RỊA-VŨ

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ẩ 1. Bà Nguyễn Th Tùng 2. ễ ủ - Thư ký phiên toà: Bà – Tòa án nhân dân . - Đại diện Viện kiểm sát h ện on Đi n tham gia phiên tòa: Hoàng Th Huyến – Kiểm sát viên. Ngày 19 tháng 7 ăm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân , tỉnh Bà R a – Vũ t ến hành xét xử sơ t ẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 20/2019/TLST – DS ngày 27 tháng 02 ăm 2019. Theo Quyết đ đ a vụ án ra xét xử số 30/2019/ XXST – DS ngày 19/6/2019 giữa các đ ơ sự: N ên đơn: á V, s ăm 1971 (có mặt) a chỉ: p PA, PT, huy n , tỉnh Bà R a – Vũ . Bị đơn: , s ăm 1956 (vắng mặt, có đơ vắng mặt) , s ăm 1960 (có mặt) Cù đ a chỉ: p PA, PT, huy n , tỉnh Bà R a – Vũ . N ười có quy n lợi n hĩa vụ liên quan: , s ăm 1964; a chỉ: ấp PA, PT, huy n , tỉnh Bà R a – Vũ (vắng mặt). Ủy quy n tham gia tố tụng cho bà Lê Th Khánh V, s ăm 1971; đ a chỉ: ấp PA, PT, huy n , tỉnh Bà R a – Vũ (có mặt). Ộ V eo đơ k ởi kiện, bản tự khai và lời trình bày của bà Lê Th Khánh Vân tạ Bà Lê Th Khánh V bán dầu DO v ớc đá c vợ chồng ông Nguy n T, bà Lê Th L. Từ ăm 2006 đế ăm 2010 ô , bà L lấ ớc đá v dầu cho các e, t đ đánh bắt hải sả c a trả ti n. Bà V đ u lần yêu cầu ông T, bà L trả ti b đơ ất lần không trả. Cụ thể ăm 2006 ợ 349.946.000 đồ , ăm 2009 ợ 227.701.000 đồ + 16.416.000 đồ , ăm 2010 nợ 510.199.000 đồng. Ngày 06/01/2018 giữa các b đ lập giấ m ợn ti n xác nhận nội dung vợ chồng ông T, bà L còn nợ bà V số ti n 1.104.262.000 đồng. Ngày 18/02/2019 bà V khởi ki n yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông T, bà L phải trả lại cho bà V số ti n do mua hàng hóa còn nợ l 1.104.000.000 đồng và ti n lãi tính từ t á 4 ăm 2010 đến tháng 4/2019 là 894.000.000 đồng (0,75%/t á ). ến ngày 06/5/2019 bà V có đơ rút một phần yêu cầu khởi ki n, yêu cầu ông T, bà L trả lại số ti n nợ gốc là 1.104.000.000 đồng và ti n lãi tính từ 06/01/2018 đến ngày 06/5/2019 là 132.480.000 đồng. Theo lời khai của ông T, bà L tạ Ông Nguy n T và bà Lê Th L là vợ chồng. Ông, bà xác nhận có mua dầu DO v ớc đá của bà Lê Th Khánh V. Trong quá trình mua bán với nhau ông T, bà L có nợ ti n của bà V, cụ thể từ ăm số ti n bao nhiêu thì ông, bà không nhớ chính xác do thờ a đ lâ v tập q á l m ă ở đ a p ơ c ỉ có chủ hàng ghi chép số l ợng hàng mua. Ngày 06/01/2018 các b đối chiếu công nợ với nhau và lập giấ m ợn ti n xác nhận ông T, bà L còn nợ bà V số ti n 1.104.262.000 đồng. Ông T, bà L xác nhận chữ ký và chữ viết Nguy n T – Lê Th L tại giấ m ợn ti n lập ngày 06/01/2018 là do ông, bà tự viết và ký tên. Ông T, bà L cho rằng cùng ngày 06/01/2018 đ một tờ giấy xác nhận khác với nội dung bà V đồng ý cho ông, bà trả nợ từ ăm 2020 t e p ơ t ức trả dần. Tuy nhiên, giấy thỏa thuận v p ơ t ức trả nợ này chỉ lập một bản cho bà V giữ nên ông T, bà L không có chứng cứ để cung cấp cho Tòa án. Nay ông T, bà L đồng ý trả số ti n nợ 1.104.000.000 đồng theo yêu cầu khởi ki n của bà V ô đồng ý trả lãi vì ông, bà không vay ti n của bà V. Hi a ô , b đ yếu, b nh tật, mất sức la độ đ ngh đ ợc trả dần số ti n nợ cho bà V. Theo lời trình bày của đại diện ười có quyền lợ ĩ vụ liên quan: Bà V v ô là vợ chồng. Ông Mỹ đồng ý với lời trình bày và yêu cầu khởi ki n của bà V. Yêu cầu ông T, bà L trả số ti n 1.104.000.000 đồng cho bà V. ạ đơ rút một phần cầ ở v vi c tính lãi suất, chỉ yêu cầu b đơ trả lại số ti n mua bán tài sản còn thiế l 1.104.000.000 đồng. B đơ bà L đồng ý trả số ti n mua bán tài sản còn thiếu là 1.104.000.000 đồng cho vợ chồng bà V. Phát biểu củ Đại diện Viện kiể ệ o Đ ề V vi c tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán thực hi đú q đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự, đảm bảo thời hạn giải quyết vụ á t e đú q đ nh tạ u 203 Bộ luật tố tụng dân sự. Xác đ đú t p ầ , t các của nhữ ời tham gia tố tụng, tố đạt hợp l các vă bản tố tụng. Tại phiên tòa, Hộ đồng xét xử đ t ực hi đú các q đ nh của Bộ luật tố tụng dân sự v vi c xét xử vụ án. V q a đ ểm ả q ết vụ á ộ đồ t ử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của đơ , b ộc b đơ p ải trả lạ c đơ số ti n 1.104.000.000 đồng. V án phí: giải quyết t e q đ nh pháp luật. Ị ỦA A Sau khi nghiên cứu các tài liệu ứ ứ có trong hồ ơ vụ được thẩm tra tại phiên tòa; H đồng xét xử nhậ đ nh: [1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà Lê Th Khánh V yêu cầu vợ chồng ông Nguy n T, bà Lê Th L trả ti n nợ do mua hàng hóa (dầu DO v ớc đá) cò t ếu; các đ ơ sự đa c trú tại xã PT, òa á ác đ đâ l “ ra c ấp hợp đồng mua bán tài sản” t ộc thẩm quy n giải quyết của Tòa án nhân dân huy n đ ợc q đ nh tại khoả 3 26, đ ểm a khoả 1 35 v đ ểm a khoả 1 u 39 Bộ luật tố tụng dân sự. [2] Về thủ tục tố tụng: B đơ ô vắng mặt, có đơ t ử vắng mặt. Vì vậy, că cứ v u 227 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T theo luật đ nh. [3] Xét yêu c u khởi kiện củ đơ : Do có mối quan h quen biết, l m ă với nhau từ lâu nên bà Lê Th Khánh V cho ông Nguy n T, bà Lê Th L nợ ti m a ớc đá, dầu DO từ ăm 2006 đế ăm 2010. G ữa a b đ lập giấ m ợn ti n ngày 06/01/2018 chốt lại số ti n nợ l 1.104.262.000 đồng. Trong quá trình làm vi c tạ òa á các b đ u xác nhận nội dung tại giấ m ợn ti n ngày 06/01/2018 là chốt lại số ti n ông T, bà L mua hàng còn nợ, không phải giấy xác nhận ông T, bà L vay ti n của bà V. Ông T, bà L đồng ý trả số ti n này cho bà V ô tới Tòa án làm vi c, hòa giải. Xét vi c mua bán tài sản giữa hai bên là có thật, b đơ cũ t ừa nhận số ti n còn nợ t e đơ ởi ki n của đơ ộ đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi ki n của đơ , b ộc b đơ phải thanh toán số ti n 1.104.000.000 đồ c đơ . Tại biên bản lấy lời khai ngày 05/4/2019 ông T, bà L cho rằng trong ngày 06/01/2018 đ một tờ giấy xác nhận khác nộ d b Vâ đồng ý cho ông T, bà L trả số ti n nợ trên từ ăm 2020 t e p ơ t ức trả dần. Tuy nhiên, giấy thỏa thuận v p ơ t ức trả nợ này chỉ lập một bản cho bà V giữ nên ông T, bà L không có chứng cứ để cung cấp cho Tòa án. Tạ p tòa, đơ không thừa nhậ có vă bản thỏa thuận v p ơ t ức trả nợ lời trình bày của b đơ , b đơ cũ ô đ a ra đ ợc chứng cứ chứng minh nên không có cơ sở xem xét. V yêu cầu tính lãi của đơ t ì t ấy: Tạ p tòa đơ đ rút yêu cầu tính lãi, chỉ yêu cầu b đơ trả ti n nợ mua bán hàng hóa. Xét vi c rút yêu cầu của đơ l hoàn toàn tự nguy n, phù hợp vớ q đ nh của pháp luật nên Hộ đồng xét xử chấp nhậ , đì c ỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi ki n của đơ . [4] Về ự ơ ẩ Do yêu cầu khởi ki n của bà V đ ợc Tòa án chấp nhận nên ông T, bà L phải nộp số ti n án phí có giá ngạc đ ợc tính trên giá tr tranh chấp là 1.104.000.000 đồng. Tuy nhiên do ông T l ời cao tuổ v có đơ m n án phí nên Hộ đồng xét xử chấp nhận mi n phần án phí của ông T. Bà V không phải nộp á p í v đ ợc hoàn trả lại số ti n tạm ứ á p í đ nộp. Vì các lẽ trên; Q Ế Ị : Că cứ các đi u 26, 35, 39, 147, 271 v 273 của ộ l ật tố tụ dâ sự; Các đ 275, 280, 357, 430, 440 Bộ luật dân sự; q ết 326/2016/ V 14 30/12/2016 của Ủ ba ờ vụ ốc ộ v mức t , m , ảm, t ộp, q ả l v sử dụ á p í v l p í òa á , tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của b Lê Th Khánh V. 1. Buộc ông Nguy n T và bà Lê Th L phải trả cho bà Lê Th Khánh V số ti n 1.104.000.000đ (một tỷ, một trăm lẻ bốn tri đồng). Kể từ có đơ cầu thi hành án của ờ đ ợc thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản ti n, bên phải thi hành án còn phả c ả t l của số t cò p ả t á t e mức l s ất q đ tạ 357, 468 của ộ luật dân sự, trừ tr ờ ợp p áp l ật có q đ ác. 2. ì c ỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi ki n của bà Lê Th Khánh V v vi c yêu cầu ông Nguy n T và bà Lê Th L trả số ti n lãi là 894.000.000đ (tám trăm c í m ơ bốn tri đồng). 3. V án phí: Ông Nguy n T l ời cao tuổ , đ ợc mi n nộp án phí dân sự sơ t ẩm. Bà Lê Th L phải nộp số ti n 22.560.000đ ( a m ơ a tr , ăm trăm sá m ơ ì đồng) án phí dân sự sơ t ẩm. Bà Lê Th Khánh V không phải nộp á p í v đ ợc hoàn trả lại số ti n 35.970.000 đồng tạm ứ á p í đ ộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, l phí tòa án số TU/2017/0009948 ngày 25/02/2019. r ờng hợp bả á đ ợc t t e q đ nh tạ u 2 Luật thi hành án dân sự t ì ờ đ ợc t á , ời phải thi hành án dân sự có quy n thỏa thuận thi hành án, quy n yêu cầu thi hành án, quy n tự nguy n thi hành án hoặc b c ỡng chế t á t e q đ nh tạ các u 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hi t á đ ợc thực hi n theo quy đ nh tạ u 30 Luật thi hành án dân sự. 4. V quy á cá đối với Bản án: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày t á , đ ơ sự có mặt có quy n kháng cáo bả á để cầ òa á â dân tỉnh Bà R a - Vũ t ử t e t ủ tục p úc t ẩm. ối vớ ời vắng mặt thì thời hạn này tính từ ngày nhận bản sao bản án hoặc bản sao bả á đ ợc niêm yết. ơi nhận: - A D tỉ R-VT; - V D ; - C cục á dâ sự ; - Các đ ơ sự; - ồ sơ vụ á . M. Ộ Ồ XÉ XỬ SƠ ẨM hẩm phán – hủ tọa phiên tòa (đ v đó dấ ) n h h n

Cỡ chữ