vanban.org

Bản án 15/2018/KDTM-ST — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận một ph n yêu c u khởi kiện của à Hoàng Thị H đối v i Công ty TNHH DTV TV.

Xác nhận à Hoàng Thị H đã tạm ng trư c cho Công ty TNHH DTV TV theo H p đ ng mua án hàng hóa số 01.2012/HĐMB ngày 10/9/2016 số tiền là 445.000.000 đ ng. Xác nhận Công ty TNHH DTV TV đã hoàn trả cho à Hoàng Thị H tổng cộng 3.000.000 đ ng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Hoàng Thị H - Công Ty TNHH DTV TV"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận một ph n yêu c u khởi kiện của à Hoàng Thị H đối v i Công ty TNHH DTV TV.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2018/KDTM-ST
Ngày: 28 - 8 - 2018.
V/v: “ Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng
hóa"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ-THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị T Hà và ông Nguyễn Hữu Trọng

- Thư ký phiên toà: Bà Đỗ Thị Luân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà: Bà Triệu Thị Hồng – Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số:12/2018/TLST- KDTM ngày 19 tháng 6 năm 2018 về: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2018/QĐXX-ST ngày07/8/2018, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1983. HKTT: Tổ 21, phường T, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phú T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Phòng 102-D10, tập thể V, phường T, quận Đ, Hà Nội (Theo Hợp đồng ủy quyền ngày 30/10/2017 tại Văn phòng công chứng H – TP. Hà Nội). Có mặt.

2. Bị đơn: Công ty TNHH DTV TV (sau đây gọi tắt là công ty TV). Địa chỉ: Xóm T, xã Đ, huyện C, Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Bà Mưu Thị T, sinh năm 1984 – Giám đốc công ty. Có mặt.

3. Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nguyên đơn: uật sư Nguyễn Tiến Tr – Công ty uật TNHH TN – Thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội. Có mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Ngày 10/9/2016, bà Hoàng Thị H và công ty TV do bà Mưu Thị T – giám đốc công ty TV, đã ký H p đ ng mua án hàng hóa số 01.2012/HĐMB (sau đây gọi tắt là H p đ ng số 01.2012/HĐMB , theo đó: Bà H mua của công ty TV v i số lư ng 54.000kg cánh gà Tr (giữa có ngu n gốc đư c sản xu t tại Brazil; đơn giá: 1,250 USD/kg; thành tiền giá trị h p đ ng là 67.500 USD và giao hàng tại Cảng Hải Phòng; Phương th c thanh toán: Bên mua thanh toán trư c 30 tiền hàng tương đương v i 20.250USD, số tiền còn lại s đư c thanh toán khi hàng hóa đư c giao nhận toàn ộ theo đ ng th a thuận. Giữa các ên không ký kết phụ lục h p đ ng mua án nào khác. Mục đ ch mua hàng của à H để kinh doanh.

Ngày 12/9/2016, à H đã chuyển khoản cho à T số tiền 445.000.000đ ng tương đương v i 20.250USD qua số tài khoản của bà T 19910000088518 tại Ngân hàng BIDV theo Gi y nộp tiền mặt ngày 12/9/2016, người thụ hưởng là Mưu Thị T, người nộp tiền Hoàng Thị H.

Thời hạn thực hiện H p đ ng theo H p đ ng mua án 01.2012/HĐMB là đến khi giao hàng xong, nhưng qua nhiều l n yêu c u thực hiện H p đ ng nhưng ph a công ty TV không thực hiện đư c, vì vậy bà H có Công văn số 64/2017/CV-TN, ngày 28/12/2017gửi công ty TV yêu c u tiếp tục thực hiện h p đ ng hoặc hoàn trả số tiền đã thanh toán trư c. Công ty TV có Công văn ph c đáp đề nghị đư c trả d n số tiền à H đã tạm ng trư c. Sau khi nhận đư c công văn của công ty TV th à H không đ ng ý v i yêu c u trả d n tiền. Như vậy việc công ty TV th a nhận không thể thực hiện đư c H p đ ng nên đề nghị trả tiền đư c coi là H p đ ng không thể thực hiện và các ên ch m d t việc thực hiện H p đ ng.

Nguyên đơn đề nghị Tòa án giải quyết:

- Buộc công ty TV hoàn trả số tiền 445.000.000 đ ng do à H đã chuyển khoản đến công ty ngày 12/9/2016 theo H p đ ng số 01.2012/HĐMB, ngày 10/9/2016.

- Phạt vi phạm h p đ ng đối v i công ty TV v i số tiền 445.000.000 đ ng x 8 = 35.600.000 đ ng; lý do theo Điều 8 của h p đ ng các ên đã th a thuận m c phạt vi phạm cao nh t là 08 .

- Công ty TV phải chịu tiền lãi quá hạn do chậm thanh toán theo lãi su t cơ ản của Ngân hành Nhà nư c Việt Nam là 09 /năm (tương đương 0,0375%/ngày), t nh t ngày12/9/2016 đến thời điểm 20/3/2018 (554 ngày là: 92.448.750 đ ng.

Tổng cộng công ty TV phải trả à H số tiền tạm t nh đến ngày 20/3/2018 là: 445.000.000 đ ng 35.600.000 đ ng 92.448.750 đ ng = 573.048.750 đ ng.

Đối v i yêu c u B i thường thiệt hại về vật ch t, nay à H không yêu c u Tòa án giải quyết.

B đơn - bà Mưu h T tr nh bày và xác nhận trong quá tr nh giải quyết vụ án:

Bà là giám đốc và đại diện theo pháp luật của công ty TV. Ngày 10/9/2016, công ty TV, do à đại diện có th a thuận cùng ký kết H p đ ng số 01.2012/HĐMB v i bà Hoàng Thị H nội dung: Công ty TV bán cho bà H 54.000kg cánh gà trung (giữa có ngu n gốc đư c sản xu t tại Brazil; giá: 1,250 USD/kg; thành tiền giá trị h p đ ng là 67.500 USD; địa điểm giao hàng tại Cảng Hải Phòng; Phương th c thanh toán: bên mua thanh toán trư c 30 tiền hàng tương đương v i 20.250USD, số tiền còn lại s đư c thanh toán khi hàng hóa đư c giao nhận toàn ộ theo đ ng th a thuận. Thời gian ch m d t h p đ ng là thời điểm giao hàng xong.

Sau khi ký h p đ ng, à H chuyển khoản thanh toán trư c qua tài khoản của bà T mở tại Ngân hàng BIDV số tiền 445.000.000 đ ng. Sau khi giao kết h p đ ng v i à H, bà đã giao dịch v i bên cung c p ở Brazil, sau đó bên Brazil hủy nên công ty TV không có hàng trả cho à H.

Vì vậy công ty TV ch p nhận trả lại số tiền 445.000.000 đ ng cho à H. Công ty TV đã thanh toán trả à H đư c 3.000.000 đ ng, đề nghị đư c đối tr vào số tiền gốc còn n .

- Công ty TV ch p nhận trả số tiền phạt vi phạm h p đ ng là 35.600.000 đ ng.

- Đối v i số tiền lãi do chậm thanh toán à đề nghị à H không t nh lãi.

- Đối v i số tiền 277.000.000 đ ng mà ch ng à là ông Đặng Xuân T đã chuyển khoản cho anh Phạm Thanh T, bà T không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tại phiên tòa:

- Đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn: Xác nhận công ty TV đã chuyển trả tiền cho à H 03 l n, tổng là 3.000.000 đ ng. Về yêu c u khởi kiện, vẫn giữ nguyên yêu c u khởi kiện. Đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của Nguyên đơn.

- Người ảo vệ quyền và l i ch h p pháp của nguyên đơn: Đề nghị Hội đ ng xét xử ch p nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của Nguyên đơn.

- Đại diện của Bị đơn tr nh ày: Xác định thời điểm công ty TV có văn ản số 01/2018 ph c đáp Công văn 64 của công ty luật TN là ngày 04/01/2018, ch không phải là ngày 04/01/2017. Xác định h p đ ng đã đư c ch m d t t ngày 23/12/2016, ngày mà chị T chuyển tiền online 450.000.000 đ ng, mặc dù sau đó ngày 26/12/2016 chị T thực hiện lệnh hủy chuyển tiền. Đến nay, trư c yêu c u khởi kiện của à H, công ty TV vẫn giữ nguyên quan điểm đã tr nh ày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chương Mỹ tham gia phiên toà phát biểu ý kiến:

Về tố tụng:Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án và các đương sự trong quá tr nh giải quyết vụ án t khi thụ lý vụ án cho đến trư c thời điểm HĐXX nghị án Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký Tòa án ch p hành đ ng quy định của pháp luật, nguyên đơn ch p hành đ y đủ quy định của pháp luật. Bị đơn chưa ch p hành quy định pháp luật về thực hiện quyền và nghĩa vụ.

Về nội dung: Đề nghị ch p nhận toàn ộ yêu c u khởi kiện của Nguyên đơn. Về án phí: Bị đơn phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, lời khai của đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, b đơn, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

. Về thủ tục tố tụng:

. Về thời hiệu khởi kiện: Xét th y ngày 25/10/2017 công ty TV đã ắt đ u thực hiện việc hoàn trả n cho à Hoàng Thị H số tiền 2.000.000đ ng; như vậy, kể t thời điểm ngày 25/10/2017, công ty TV đã tự ch m d t việc thực hiện nghĩa vụ của H p đ ng số 01.2012/HĐMB về việc giao hàng (cánh gà cho à H. Ngày 23/3/2018, Nguyên đơn - bà Hoàng Thị H khởi kiện là trong thời hiệu theo quy định tại Điều 319 uật Thương mại.

. Về thẩm quyền giải quyết tranh ch p:

H p đ ng mua án hàng hóa số 01.2012/HĐMB đư c ký kết giữa Công ty TV (có đăng ký kinh doanh và à Hoàng Thị H đều có mục đ ch l i nhuận, nên là tranh ch p về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Bộ luật tố tụng dân sự.

Tại khoản 2 Điều 09 của H p đ ng mua án hàng hóa số 01.2012/HĐMB, các ên có th a thuận: “Trường hợp các bên không tự giải quyết được mới đưa vụ tranh chấp ra Toà án”. Hiện Bị đơn – công ty có Công ty TV trụ sở ch nh tại xã Đại Yên - huyện Chương Mỹ – Hà Nội. Do vậy căn c điểm c khoản 2 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Chương Mỹ – Hà Nội.

.Về nội dung tranh chấp:

Xét h p đ ng mua án hàng hóa số 01.2012/HĐMB: Xem xét lời khai của Nguyên đơn, Bị đơn trong quá tr nh giải quyết vụ án, Hội đ ng xét xử nhận định: Ngày 10/9/2016, bà Hoàng Thị H và công ty TV đã ký H p đ ng số 01.2012/HĐMB, theo đó à H mua của công ty TV 54.000kg cánh gà trung (giữa có ngu n gốc đư c sản xu t tại Brazil; đơn giá: 1,250 USD/kg;Thành tiền 67.500 USD và giao hàng tại Cảng Hải phòng; Phương th c thanh toán: ên mua thanh toán trư c (30% x 67.500) tiền hàng tương đương v i 20.250USD, số tiền còn lại s đư c thanh toán khi hàng hóa đư c giao nhận toàn ộ theo đ ng th a thuận. Ngày 12/9/2016, à H đã chuyển khoản cho công ty TV theo số tài khoản 19910000088518 của à T tại Ngân hàng BIDV 445.000.000 đ ng (theo Gi y nộp tiền mặt ngày 12/9/2016).

Như vậy, H p đ ng số 01.2012/HĐMB giữa à Hoàng Thị H và công ty TV đư c ký kết trên cơ sở tự nguyện, có h nh th c và một số nội dung phù h p v i luật Thương Mại; riêng nội dung tại Điều 1 các ên đã th a thuận về giá trị h p đ ng là “67.500 USD”, th a thuận này là trái v i Điều 22 Pháp lệnh 06/2013/P - UBTVQH13 sửa đổi, ổ sung Pháp lệnh 28/2005/P -UBTVQH11 về quản lý ngoại hối “Trên lãnh thổ Việt Nam, mọi giao dịch, thanh toán, niêm yết, quảng cáo, báo giá, định giá, ghi giá trong hợp đồng, thỏa thuận và các hình thức tương tự khác của người cư trú, người không cư trú không được thực hiện bằng ngoại hối, trừ các trường hợp được phép theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” nên th a thuận này là vô hiệu.

Tuy nhiên quá tr nh thực hiện h p đ ng, ên mua hàng ( ên Nguyên đơn lại thanh toán cho ên án hàng ( ên Bị đơn ằng tiền Việt Nam đ ng, cụ thể số tiền 445.000.000đ ng. Như vậy, ph n thanh toán trư c ằng tiền Việt Nam đ ng và các điều khoản khác của H p đ ng số 01.2012/HĐMB phù h p v i luật Thương Mại nên hoàn toàn h p pháp và có hiệu lực thi hành.

Xét yêu c u của Nguyên đơn, đề nghị công ty TV hoàn trả số tiền 445.000.000 đ ng, Hội đ ng xét xử th y: Như đã phân t ch và nhận định tại mục [2.1], H p đ ng số 01.2012/HĐMB có hiệu lực đối v i ph n thanh toán trư c ằng tiền Việt Nam đ ng, cụ thể: Ngày 12/9/2016, à H đã chuyển khoản cho công ty TV 445.000.000 đ ng theo đ ng th a thuận, nhưng công ty TV đã không thực hiện đư c đ ng cam kết về việc giao hàng cho à H như th a thuận trong H p đ ng trên, đã vi phạm Điều 34 uật Thương mại. Do không thực hiện đư c việc giao hàng cho bà H (theo à Mưu Thị T do công ty TV không nhận đư c hàng của công ty ở Brazil, mặc dù đã t m kiếm các ngu n hàng khác nhưng không có , nên ngày 23/12/2016, công ty TV đã chuyển trả lại tiền cho à H số tiền 450.000.000 đ ng theo h nh th c chuyển khoản qua dịch vụ MB eBanking của Ngân hàng TMCP Q (BL 59,60), nhưng ngày 26/12/2016, công ty TV đã yêu c u Ngân hàng TMCP Q hủy lệnh chuyển tiền, nên à H đã không nhận đư c số tiền 450.000.000 đ ng (B 61, 62).Ngày 28/12/2017, phía bà H đã gửi Công văn số 64/2017/CV-LTN (thông qua công ty luật TNHH TN) cho công ty TV yêu c u tiếp tục thực hiện h p đ ng hoặc hoàn trả số tiền đã thanh toán trư c; phía công ty TV có Công văn số 01/2018/CV-TL ngày 04/01/2017(nay bà T xác định là ngày 04/01/2018 ph c đáp đề nghị Công văn số 64, đư c trả d n à H số tiền đã tạm ng trư c.

Tuy nhiên, tài liệu do à T xu t tr nh là các Gi y nộp tiền tại Ngân hàng TMCP VietinBank vào tài khoản số 8314205001505 của à Hoàng Thị H tại Ngân hàng Agribank CN T, tỉnh Cao Bằng, thể hiện ngày 25/10/2017 công ty TV đã ắt đ u thực hiện việc hoàn trả n cho à H số tiền 2.000.000đ ng, đến ngày 18/12/2017 là 500.000đ ng, 21/12/2017 là 500.000đ ng,

Như vậy, kể t thời điểm ngày 25/10/2017, công ty TV đã tự ch m d t việc thực hiện nghĩa vụ của H p đ ng số 01.2012/HĐMB về việc giao hàng (cánh gà cho bà H. H p đ ng trên đã ị đ nh chỉ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 310 uật Thương mại, theo đó ên mua hàng – bà H đư c quyền yêu c u bên bán – công ty TV phải hoàn trả số tiền đã tạm ng là có căn c ch p nhận theo quy định tại khoản 1 Điều 311 uật Thương mại.

Công ty TV đã trả n cho à H tổng số tiền 3.000.000đ ng, còn phải hoàn trả cho bà H là: 445.000.000đ ng – 3.000.000 đ ng = 442.000.000 đ ng. (1)

Xét yêu c u của Nguyên đơn đề nghị công ty TV phải chịu khoản phạt vi phạm h p đ ng là 445.000.000 đ ng x 8 = 35.600.000 đ ng, Hội đ ng xét xử nhận th y rằng: Điều 300 uật Thương mại quy định “Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thỏa thuận, trừ các trường hợp được miễn trách nhiệm được quy định tại Điều 294 của Luật này”; Điều 301 uật Thương mại quy định “Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy định tại Điều 266 của Luật này”. Tại Điều 8 H p đ ng số 01.2012/HĐMB, các ên có th a thuận như sau: “Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận trên, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ hợp đồng, bên nào không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt tới 3% giá trị của hợp đồng bị vi phạm (cao nhất là 8%)”. Như vậy, việc th a thuận phạt vi phạm của các ên là phù h p v i các Điều 300, 301 uật Thương mại.

Về giá trị của h p đ ng số 01.2012/HĐMB ị vi phạm: Như đã phân t ch và nhận định tại mục [2.1], H p đ ng số 01.2012/HĐMB có hiệu lực đối v i ph n thanh toán trư c 445.000.000 đ ng, nên Nguyên đơn đề nghị t nh giá trị h p đ ng ị vi phạm 445.000.000 đ ng là có căn c ch p nhận.

Về m c phạt: Nguyên đơn đề nghị áp dụng m c phạt 08 , tương đương số tiền phạt là 35.600.000 đ ng và Bị đơn cũng ch p nhận m c phạt này. Do vậy Hội đ ng xét xử ghi nhận sự th a thuận này, công ty TV phải trả tiền vi phạm là 35.600.000 đ ng. (2

Xét yêu c u của Nguyên đơn đề nghị công ty TV phải chịu tiền lãi quá hạn do chậm thanh toán theo lãi su t cơ ản của Ngân hành Nhà nư c Việt Nam là 09%/năm (tương đương 0,0375 /ngày , t nh t ngày 12/9/2016 đến thời điểm 20/3/2018 (554 ngày) là: 92.448.750 đ ng. Hội đ ng xét xử nhận th y:

Theo quy định tại Điều 306 uật Thương mại “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung b nh trên th trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác”.

Như đã phân t ch và nhận định tại mục [2.2], kể t thời điểm ngày 25/10/2017, công ty TV đã tự ch m d t việc thực hiện nghĩa vụ của H p đ ng số 01.2012/HĐMB, nhưng công ty TV đã không hoàn trả đ y đủ số tiền à H đã tạm ng trư c cho công ty TV, vậy thời điểm công ty TV phải chịu lãi quá hạn phải ắt đ u t ngày 25/10/2017, ch không phải t ngày 12/9/2016 như Nguyên đơn đề nghị.

ãi su t n quá hạn trung bình của 03 Ngân hàng thương mại trên thị trường tại thời điểm thanh toán (28/8/2018) là: [(Vietcombank 7,2 /năm Exim ank 11 /năm BIDV 7,5 /năm) x 150%] : 3 = 12,85 /năm = 0,03569%/ngày.

Như vậy, m c lãi su t (0,0375%/ngày) Nguyên đơn đề nghị áp dụng không đư c ch p nhận.

Công ty TV phải chịu khoản lãi trên số tiền chậm trả theo lãi su t n quá hạn trung nh trên thị trường trên số tiền chậm trả tương ng v i thời gian chậm trả như sau:

- Ngày 25/10/2017 công ty TV đã trả 2.000.000 đ ng, nên lãi t ngày 25/10/2017 đến ngày 18/12/2017 là: (445.000.000 – 2.000.000) x 49 ngày x 0,03569%/ngày = 7.747.000 đ ng;

- Ngày 18/12/2017 công ty TV đã trả 500.000 đ ng, nên ãi t ngày 19/12/2017 đến 21/12/2017 là: (443.000.000 – 500.000) x 03 ngày x 0,03569%/ngày = 474.000 đ ng;

- Ngày 21/12/2017 công ty TV đã trả 500.000 đ ng, nên lãi t ngày 22/12/2017 đến ngày 28/8/2018 là: (442.500.000 – 500.000) x 249 ngày x 0,03569%/ngày = 39.279.000 đ ng.

Tổng cộng lãi công ty TV phải trả cho à H là: 47.500.000 đ ng. (3)

Như vậy, chỉ ch p nhận một ph n yêu c u của à H đối v i số tiền lãi quá hạn là 47.500.000 đ ng (số tiền lãi à H yêu c u không đư c ch p nhận là: 92.448.750 đ ng – 47.500.000 đ ng = 44.949.000 đ ng).

. Về án phí: Căn c khoản 1 Điều 147 B TTDS và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 về án ph , lệ ph Tòa án:

- Bị đơn – công ty TV phải chịu án ph trên số tiền phải thanh toán cho Nguyên đơn là (1) + (2) + (3) = (442.000.000 đ ng 35.600.000 đ ng + 47.500.000 đ ng) = 525.100.000 đ ng là 25.004.000 đ ng.

- Nguyên đơn – bà H phải chịu án ph đối số tiền yêu c u không đư c ch p nhận 44.949.000 đ ng là 3.000.000 đ ng.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng:

Khoản 1 Điều 30, điểm khoản1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Các Điều 24, Điều 301, Điều 306, Điều 310, Điều 311 uật Thương mại năm 2005;

Khoản 5, Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 về án ph , lệ ph Tòa án.

1. Ch p nhận một ph n yêu c u khởi kiện của à Hoàng Thị H đối v i Công ty TNHH DTV TV.

2. Xác nhận à Hoàng Thị H đã tạm ng trư c cho Công ty TNHH DTV TV theo H p đ ng mua án hàng hóa số 01.2012/HĐMB ngày 10/9/2016 số tiền là 445.000.000 đ ng.

3. Xác nhận Công ty TNHH DTV TV đã hoàn trả cho à Hoàng Thị H tổng cộng 3.000.000 đ ng

4. Buộc Công ty TNHH DTV TV có nghĩa vụ thanh toán trả à Hoàng Thị H các khoản sau theo H p đ ng mua án hàng hóa số 01.2012/HĐMB ngày 10/9/2016:

- Tiền tạm ng: 442.000.000 ( ốn trăm, ốn mươi hai triệu) đ ng;

- Phạt vi phạm h p đ ng: 35.600.000 (ba mươi năm triệu, sáu trăm ngh n) đ ng;

- Tiền lãi: 47.500.000 ( ốn mươi ảy triệu, năm trăm ngh n đ ng.

Tổng cộng 525.100.000 (năm trăm hai mươi năm triệu, một trăm ngh n đ ng.

Kể từ ngày bà Hoàng Thị H có đơn thi hành án thì hàng tháng công ty TNHH DTV TV còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền chậm trả theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.

4. Về án phí:

4.1. Bị đơn - công ty TNHH DTV TV phải chịu án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm là 25.004.000 đ ng.

4.2. Nguyên đơn – à Hoàng Thị H phải chịu án ph Kinh doanh thương mại sơ thẩm đối số tiền yêu c u không đư c ch p nhận là 3.000.000 đ ng. Đối tr v i số tiền tạm ng án phí bà H đã nộp 13.000.000 đ ng theo biên lai thu số AA/2015/ 0003451 ngày 18/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ; hoàn trả lại cho à H là 10.000.000 đ ng.

Nguyên đơn, ị đơn có mặt có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ