- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố: bị cáo Lý Thị D (tên go ̣i khác: T) phạm tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản”.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2018/HSST Ngày: 13/4/2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG, TỈNH HƯNG YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ngọc Oanh
+ Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Trung Dũng.
Bà Phạm Thị Hồng Thu.
- Thư ký phiên toà: Ông Đỗ Văn Quyền là Thư ký Toà án nhân dân huyện Kim Động.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thi ̣ Yến - Kiểm sát viên
Ngày 13 tháng 4 năm 2018, tại trụ sở, Tòa án nhân dân huyện Kim Động mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số 12/2018/TLST-HS ngày 19 tháng 3 năm 2018 theo Quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử số 14/2018/QĐXXST-QĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018 đối với bị cáo:
Lý Thị D (tên go ̣i khá c: Lý Thị T), sinh năm 1986; Nơi cư trú: xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Nghề nghiệp: Trồng trọt; trình độ văn hoá: 5/12; dân tô ̣c: Kinh; giớ i tinh: nữ;
́ tôn giáo: không; quốc ti ̣ch: Viê ̣t Nam; con bà: Nguyễn Thi ̣ L, không xác đ ịnh được họ tên bố bị cáo ; chồng: Đồng Văn K (đa ly hôn ). Bị cáo có 03 con, con lỡ
́ n sinh năm 2005, con nhỏ sinh ngày 19/3/2016; tiền án, tiền sự: chưa có; bị cáo bị áp dụng biê ̣n pháp ngăn chă ̣n Cấm đi khỏi nơi cư trú
. Hiê ̣n bi ̣ cáo đang ta ̣i ngoa ̣i ta ̣i đi ̣a phương. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Người bào chữa cho bi ̣ cá o:
1. Ông Hoàng Văn T (Có mặt).
2. Ông Pha ̣m Đứ c L (Có mặt). Đều là Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà Nướ c tinh Hưng̉ Yên.
- Người bi ̣ ha ̣i: Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên H.
Đi ̣a chi: Nguyễn Đăng G, phưở
̀ ng T, Quâ ̣n 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo pháp luâ ̣t: ông D– Tổng giám đốc.
Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền : ông Đàm Ngo ̣c S – Chuyên viên an ninh Công ty. (Có mặt). Đi ̣a chi: Nguyễn Đăng G, phưở
̀ ng T, Quâ ̣n 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Anh Nguyễn Chi L, sinh năm 1981 (Vắng mă ̣t).
2. Chị Bùi Thị T, sinh năm 1986 (Vắng mă ̣t). Đều trú tại: thôn C, xã H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
3. Chị Vũ Phương O, sinh năm 1990 (Có mặt). Trú tại: thôn Đ, xã D, huyê ̣n T, tỉnh Hưng Yên.
4. Anh Trần Văn A, sinh năm 1986 (Vắng mă ̣t). Trú tại: xã Đ, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
- Người làm chứ ng:
1. Nguyễn Văn H, sinh năm 1991 (Vắng mă ̣t). Trú tại: thôn H, xã M, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
2. Nguyễn Viết H, sinh năm 1996 (Vắng mă ̣t). Trú tại: thôn N, xã H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
3. Lê Thi ̣ T, sinh năm 1985 (Vắng mă ̣t). Trú tại: thôn Đ, xã H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên.
NỘI DUNG VỤ Á N:
Theo các tài liê ̣u có trong hồ sơ vu ̣ án và diễn biến ta ̣i phiên tòa, nô ̣i dung vụ án được tóm tắt như sau:
Ngày 08/6/2017, Lý Thị D, sinh năm 1986, ở xã Đ, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên, nảy sinh ý định dùng sổ hộ khẩu tên chủ hô ̣ là Nguyễn Chi L, sinh năm 1981 và vợ là Bùi Thị T, sinh năm 1986 và chứng minh nhân dân của chị Bùi T, đi ̣a chi: thôn C, xã̉ H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên (bị cáo đã nhă ̣t được sổ hô ̣ khẩu và chứ ng minh nhân dân trên và 50.000 đồng ở trong một chiếc túi tại địa phận thôn T, xã T, huyê ̣n K) để lừ a mua trả góp điê ̣n thoa ̣i rồ i chiếm đoa ̣t bán lấy tiền tiêu xài. D cầm sổ hô ̣ khẩu của vợ chồng chi ̣ T và giấy chứng minh nhân dân của chị T đến Cửa h àng chi nhánh Công ty cổ phần T, có đi ̣a chi ta ̣i thôn L, thị trấn L, huyê ̣n K mua 01chiếc điê ̣n thoa ̣i
̉ Iphone 6 bản 32G màu vàng với giá 8.990.000 đồng, D đa trã ̉ trướ c cho bên bán số tiền là 1.798.000 đồng, số tiền còn la ̣i 7.482.000 đồng D đa lã ̀m hợp đồng đề nghi ̣ Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên H cho Doan vay để trả tiền
́ mua điê ̣n thoa ̣i trên. Nhân viên của Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành
́ viên H là chi ̣ Vũ Phương O , sinh năm 1990, đa lã ̀m hợp đồng cho D vay số tiền là 7.482.000 đồng, thanh toán nợ vay dướ i hinh thứ c trả góp hàng tháng là 1.074.000
̀
đồng. Tại Hợp đồng đề nghi ̣ vay vốn, D ký tên là T - Bùi Thị T. Sau khi D làm xong thủ tục vay tiền Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên H đa chuyểñ
́ toàn bộ số tiền D mua điê ̣n thoa ̣i còn thiếu đến Cử a hàng chi nhánh Công ty cổ phần T theo thỏa thuâ ̣n của Hợp đồng. D mua được điê ̣n thoa ̣i đa vữ ́ t chiếc túi, sổ hô ̣ khẩu và chứng minh nhân dân của chị T, còn số tiền 50.000 đồng D đa tiêu xã
̀i hết . Sau đó, D bán điê ̣n thoa ̣i cho anh Nguyễn Văn H , sinh năm 1991, ở thôn H, xã M, huyê ̣n K vớ i giá 6.400.000 đồng, số tiền này D tiêu xài hết. Anh H bán chiếc điê ̣n thoa ̣i này cho anh Nguyễn Viết H , sinh năm 1996, ở thôn N, xã H, huyê ̣n K vớ i giá 6.400.000 đồng. Anh H bán chiếc điê ̣n thoa ̣i này cho anh Trần Văn A , sinh năm 1986, ở xã Đ, huyê ̣n K vớ i giá 4.500.000 đồng. Do hành vi dùng giấy tờ của ngườ i khác lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản của Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên H nên
́
chị O bị Công ty khiển trách và trừ tổng số tiền là 3.320.000 đồng.
Kết luâ ̣n giám đi ̣nh số 114/PC54 ngày 06/02/2018 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng kết luâ ̣n: Chữ viết ho ̣ tên Bùi Thi ̣ T và chữ ký Bùi Thi ̣ T ở các tài liệu cần giám định A 1 so vớ i chữ ký ho ̣ tên của Bùi Thi ̣ T trên các tài liê ̣ u mẫu so sánh không phải cùng mô ̣t ngườ i viết ra.
Kết luâ ̣n giám đi ̣nh số 115/PC54 ngày 06/02/2018 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng kết luâ ̣n : Chữ viết ho ̣ tên Bùi Thi ̣ T trên hợp đồng tin
́ dụng tiêu dùng trả góp vớ i mẫu chữ viết tay mang tên T - Bùi Thị T và chữ viết trên bản ghi lời khai, bản tường trình do Lý Thị D viết là do cùng một người viết ra.
Kết luâ ̣n đi ̣nh giá tài sản số 09/HĐĐG-KL ngày 28/02/2018 của Hội đồng định giá tài sản tố tụng hình sự huyê ̣n Kim Đô ̣ng kết luâ ̣n: Chiếc điê ̣n thoa ̣i Iphone 6 màu vàng có giá trị là 5.800.000 đồng.
Quá trình điều tra D còn khai nhận : Ngày 14/10/2017, Nguyễn Văn T ở thôn X, phườ ng L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên đưa cho D 01 sổ hô ̣ khẩu, 01 Giấy chứ ng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thi ̣ L, D và T cùng đến cử a hàng thế giớ i di đô ̣ng ở Đường Đ, phườ ng L, thành phố H làm thủ tục mua trả góp 01 điê ̣n thoa ̣i nhan hiê ̣̃
u Samsung vớ i giá 4.687.000 đồng, chiếc điê ̣n thoa ̣i này D đa đưa la ̣̃
i cho T . Ngày 08/3/2018, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyê ̣n Kim Đô ̣ng đa cõ ́ công văn số 45/CV-CQCSĐT gử i Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố Hưng Yên , tỉnh Hưng Yên về viê ̣c trao đổi thông tin tô ̣i pha ̣m về hành vi nêu trên của D để Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Hưng Yên xác minh , giải quyết theo thẩm quyền.
Về vâ ̣t chứ ng : Ngày 02/02/2018 anh Trần Văn A đa tự̃ nguyê ̣n giao nô ̣p 01 chiếc điê ̣n thoại Iphone 6 bản 32G màu vàng.
Trách nhiệm dân sự : Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên H
́
yêu cầu D phải bồi thườ ng trả tổng số tiền 7.482.000 đồng. Anh Trần Văn A yêu cầu D phải bồi thườ n g số tiền là 4.500.000 đồng. Anh L, chị O, chị T không có đề nghị gì.
Ngày 11/4/2018 D đa tự̃ nguyê ̣n nô ̣p số tiền 7.482.000 đồng trướ c xét xử ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Kim Đô ̣ng để bồi thườ ng trả Công ty tài chinh
́ trách nhiệm hữu hạn mô ̣t thành viên H.
Tại Bản cáo trạng số 14/CT-VKSKĐ ngày 19/3/2018,Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyện Kim Động truy tố Lý Thị D về tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản ” theo khoản 1 Điều 174 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 2015 được sử a đổi, bổ sung năm 2017 (sau đây viết tắt
̀ là Bộ luật hình sự).
- Ngườ i bi ̣ ha ̣i ông Đàm Ngo ̣c S trinh bày: Toàn bộ hành vi phạm tội bị cáo đã
̀
trình bày tại Cơ quan điều tra và tại phiên tòa là đúng . Công ty tài chinh trách nhiê ̣m
́ hữu ha ̣n mô ̣t thành viên H yêu cầu D phải bồi thường số tiền là 7.482.000 đồng. D đa ̃ nô ̣p số tiền bồi thườ ng cho Công ty ta ̣i Chi cu ̣c Thi hành án dân sự Công ty chưa nhâ ̣n số tiền này, nhưng D tự nguyê ̣n bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i cho Công ty đa thể hiê ̣̃
n sự ăn năn hối lỗi nên đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử xem xét giảm nhe ̣ cho D mô ̣t phần trách nhiê ̣m hinh sự và nhất tri nhâ ̣n số tiền bi ̣ cáo bồi thườ ng đa n ộp tại Chi cục Thi hành̃
̀
́ án.
- Ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan chị Vũ Phương O trình bày : Chị là nhân viên của Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên H
. Ngày
́ 08/6/2017 chị có làm thủ tục cho chị Bùi Thị T vay số tiền là 7.482.000 đồng vớ i mục đích vay là mua điện má y tại Cửa hàng chi nhánh Công ty cổ phần T, cụ thể là mua điê ̣n thoa ̣i Iphone 6 32G. Sau này chi ̣ mớ i biết là D đa dũ ̀ng Hô ̣ khẩu của gia đinh chi ̣ T và giấy chứ ng minh nhân dân của gia đinh chi ̣ T để vay tiền . Sau khi ký ̀
̀ kết hợp đồng vay vốn và các thủ tu ̣c liên quan , Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu
́ hạn một thành viên H đã chuyển toàn bộ số tiền D mua điê ̣n thoa ̣i còn thiếu cho Cử a hàng chi nhánh Công ty cổ phần T . Kể từ khi vay vốn D không trả tiền vay, khi liên lạc theo địa chỉ và số điện thoại D cung cấp thì được biết D đã lừa đảo chiếm đoạt số tiền Công ty đa cho vay . Đến nay Công ty đã
khẫ
́u trừ của chi ̣ số tiền là 3.320.000 đồng. Chị không yêu cầu D phải bồi thư ờng trả cho chị số tiền mà chị đã bị Công ty khấu trừ .
- Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Động giữ quyền công tố luâ ̣n tô ̣i và tranh luâ ̣n : Quá trình điều tra vụ án và tại phiên tòa hôm nay , bị cáo đã khai nhâ ̣n: Do bi ̣ cáo nhă ̣t được mô ̣t chiếc túi bên trong có 01 chứ ng minh thư nhân dân mang tên Bùi Thi ̣ T và 01 sổ hô ̣ khẩu mang tên Bùi Thi ̣ T và chồng là Nguyễn Chi L (chủ hộ) và 50.000 đồng. Ngày 08/6/2017 bị cáo nảy sinh ý định dùng sổ hô ̣ khẩu và chứ ng minh nhân dân của chi ̣ Bùi Thi ̣ T để lừa đảo vay tiền để mua trả góp điện thoại rồi chiếm đoạt bán lấy tiền tiêu xài . Bị cáo đến Cửa hàng chi nhánh Công ty cổ phần T, có địa chỉ tại thôn L, thị trấn L, huyê ̣n K mua trả góp 01 chiếc điê ̣n thoa ̣i Iphone 6 bản 32 ghi màu vàng vớ i giá 8.990.000 đồng, bị cáo trả trướ c cho bên bán số tiền là 1.798.000 đồng. Số tiền còn la ̣i là 7.482.000 đồng, bị cáo vay vốn của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên H và thanh toán nợ vay dướ i hinh thứ c trả góp hàng tháng là 1.074.000 đồng. Sau khi nhâ ̣n được điê ̣n
̀ thoại trên bị cáo đã bán lấy tiền tiêu xài và không có ý định trả số tiền đã v
ay vốn mua điê ̣n thoa ̣i. Lờ i nhâ ̣n tô ̣i của bi ̣ cáo ta ̣i phiên tòa phù hợp khách quan vớ i lờ i khai của bị cáo tại các biên bản lấy lời khai , biên bản hỏi cung của bị cáo có trong hồ sơ vụ án; phù hợp với lời khai của ngườ i bị hại, ngườ i có quyền lợi nghia vu ̣̃
liên quan , ngườ i làm chứ ng và các chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án (BL: 38, 40, 41, 46, 47, 58, 59, 62 – 65, 73 – 81, 95- 116). Viê ̣n kiểm sát giữ nguyên quyết định truy tố bị cáo Lý Thị D về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản” và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 174; điểm b, i, s khoản 1và khoản 2 Điều 51; khoản 1 và 2 Điều 65 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự. Tuyên bố: Lý Thị D phạm tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản ”. Xử
̀ phạt: bị cáo Lý Thị D từ 09 (chín) tháng đến 01 (mô ̣t) năm tù nhưng cho hưởng án treo, thờ i gian thử thách từ 01 (mô ̣t) năm 06 (sáu) tháng đến 02 (hai) năm. Thời hạn tính từ ngày tuyên án sơ thẩm. Giao bị cáo Lý Thi ̣ D (tên go ̣i khác: T) cho UBND xa ̃ Đ, huyê ̣n K , tỉnh Hưng Yên giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình sự.
Về hình phạt bổ sung: không áp dụng hình phạt bổ sung đối vớ i bi ̣ cáo.
Về vật chứng: Áp dụng khoản 2 Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự ; khoản 3 Điều 106
̀ Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng hinh sự.
̀
Trả lại anh Trần Văn A 01 chiếc điê ̣n thoa ̣i Iphone 6 bản 32G, màu vàng, đa ̃ qua sử du ̣ng.
Về trách nhiê ̣m dân sự: Áp dụng khoản 1 Điều 48 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự;
̀
Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n bồi thườ ng của bi ̣ cáo trả Công ty tài chinh trách
́ nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên H số tiền 7.482.000 đồng của bi ̣ cáo mà bi ̣ cáo đa nô ̣̃ p tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Động được thể hiện tại Biên lai thu tiền số 003930 ngày 11/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kim Động.
+ Bác yêu cầu của anh Trần Văn A về viê ̣c yêu cầu bi ̣ cáo phải bồi thườ ng số tiền là 4.500.000 đồng.
+ Anh L, chị O, chị T không có đề nghi ̣ gi nên không đă ̣t ra giải quyết.
̀
Về án phí: áp dụng điểm đ khoản
1Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Miễn toàn bô ̣ tiền án phi hinh sự sơ thẩm cho bi ̣
́ ̀ cáo
- Ngườ i bào chữa cho bi ̣ cáo là ông Hoàng Văn T và ông Phạm Đức L trình bày: Tại Cơ quan điều tra và ta ̣i phiên tòa bi ̣ cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo đã tự nguyện khắc phục hậu quả , bị cáo phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng , bị cáo hiện nay có hoàn cảnh rất khó khăn một mì nh nuôi ba con nhỏ và chăm sóc bà ngoại 80 tuổi già yếu, kinh tế gia đinh thuô ̣c hô ̣ nghèo của xã. Bị
̀ cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự . Đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử áp du ̣ng khoản 1 Điều 174; điểm b,i,s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự, cho bi ̣ cáo được hưở ng mứ c án thấp nhất là được cải tạo tại địa phương.
̀
- Lờ i nói sau cùng của bi ̣ cáo : Bị cáo rất ăn năn hối cải về hành vi phạm tội
của mình, bị cáo đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo đư ợc hưởng mức án thấp nhất và được cải tạo tại địa phương để có điều kiện chăm sóc con nhỏ và bà ngoại già 80 tuổi.
NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒA ÁN:
Trên cơ sở nô ̣i dung vu ̣ án , căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vu ̣ án , đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luâ ̣n tại phiên toà, Hô ̣i đồng xét xử nhâ ̣n thấy như sau:
[1]. Về hành vi, quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Điều tra viên , Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đa thự̃
c hiê ̣n đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bô ̣ luâ ̣t tố tu ̣ng hinh sự . Quá trình điều tra và tại phiên tòa , bị cáo ; ngườ i bi ̣ ha ̣i ;
̀ ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết đi ̣nh của Cơ quan tiến hành tố tu ̣ng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng . Do đó , các hành vi , quyết đi ̣nh tố tu ̣ng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ngườ i tiến hành tố tu ̣ng đa thự̃
c hiê ̣n đều hợp pháp.
[2] Về hành vi pha ̣m tô ̣i của bi ̣ cáo : Ngày 08/6/2017 bị cáo nảy si nh ý đi ̣nh dùng sổ hộ khẩu chủ hộ là anh Nguyễn Chi L và vợ là Chị Bùi Thị T và chứng minh nhân dân của chi ̣ Bùi Thi ̣ T , trú tại: thôn C, xã H, huyê ̣n K, tỉnh Hưng Yên (do bi ̣ báo nhặt được) để mua 1 chiếc điê ̣n thoa ̣i trả góp rồi không có ý đi ̣nh trả số tiền còn lại. Bị cáo đến Cửa hàng Chi nhánh Công ty cổ phần T, đi ̣a chi ta ̣i thôn L, thị trấn L,
̉ huyê ̣n K mua 01 điê ̣n thoa ̣i Iphone 6 bản 32 ghi màu vàng vớ i giá 8.990.000 đồng, bị cáo trả trước cho bên bán số tiền là 1.798.000 đồng. Số tiền còn la ̣i , bị cáo vay vốn của Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành viên H số tiề n là 7.482.000 đồng mua điê ̣n thoa ̣i và thanh toán trả nợ vay là 1.074.000 đồng/tháng. Sau khi nhâ ̣n được điê ̣n thoa ̣i trên bi ̣ cáo đa bã ́n lấy tiền tiêu xài và không có ý đi ̣nh trả Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thàn h viên H số tiền đa vay vỗ
́n mua điê ̣n thoa ̣i . Do đó, bị cáo đã phạm tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản”, tô ̣i pha ̣m và hinh pha ̣t được quy
̀ đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 139 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999 được sử a đổi bổ sung năm 2009
̀
(sau đây viết tắt: Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999). Đối chiếu quy định tại khoản 1 Điều
̀ 139 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999 và khoản 1 Điều 174 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự có khung hinh
̀
̀
̀ phạt ngang bằng nhau . Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Kim Đô ̣ng truy tố bị cáo Lý Thị D về tô ̣i “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản” theo khoản 1 Điều 174 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự là
̀ đúng ngườ i, đúng tô ̣i.
- Hành vi của bị cáo nguy hiểm cho xã hội, vì muốn có tiền tiêu xài cá nhân nhưng lườ i lao đô ̣ng nên bị cáo lợi dụng sơ hở trong việc làm thủ tục cho vay vốn của Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên H đa chiếm đoa ̣̃
t số tiền
́ 7.482.000 đồng của Công ty . Hành vi của b ị cáo đã xâm phạm quyền sở hữu về tài sản của người khác được pháp luật bảo vệ, hành vi của bị cáo thể hiện sự coi thường pháp luật gây lo lắng, bất bình trong nhân dân, gây mất trật tự trị an tại địa phương.
+ Bị cáo không phải chịu tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.
+ Bị cáo được hưởng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự : Ngườ i pha ̣m tô ̣i tự nguyê ̣n bồi thườ ng toàn bô ̣ thiê ̣t ha ̣i , phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm tro ̣ng, ngườ i pha ̣m tô ̣i thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo có đơn xin được cải ta ̣o ta ̣i đi ̣a phương được Ủ y ban nhân dân xa Đ xac nhâ ̣n , bị cáo có hoàn
̃
́ cảnh khó khăn đang nuôi con nhỏ . Các tình tiết giảm nhẹ này được quy định tại điểm b, h, p khoản 1 và khoản 2 Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999. Đối chiếu điểm
̀ b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự và điều b, h, p khoản 1 và khoản 2
̀
Điều 46 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự năm 1999 thì ngang bằng nhau nên áp dụng điểm b, i, s
̀ khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.
̀
Căn cứ vào nhân thân, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự của bị cáo. Vì vậy, không cần thiết phải cách ly bị cáo khỏi đời sống xã hội cũng có thể cải tạo, giáo dục bị cáo thành người lương thiện và răn đe kẻ khác.
- Về hình phạt bổ sung : Tại khoản 5 Điều 174 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự quy đi ̣nh :
̀ Ngườ i pha ̣m tô ̣i còn có thể bi ̣ pha ̣t tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng. Xét thấy, bị cáo đang nuôi ba con nhỏ, không có tài sản nên không áp du ̣ng hinh phạt
̀ bổ sung đối vớ i bi ̣ cáo.
[3]. Về vật chứng: Cơ quan điều tra đa quã
̉n lý 01 chiếc điê ̣n thoa ̣i Iphone 6 bản 32 ghi, màu vàng . Xét thấy , khi mua chiếc điê ̣n thoa ̣i này với giá 8.990.000 đồng, bị cáo đã thanh toán trả Cửa hàng
chi nhánh Công ty cổ phần T số tiền 1.798.000 đồng, số tiền còn la ̣i bi ̣ cáo vay vốn Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n
́ mô ̣t thành viên H để thanh toán tiền điện thoại và Công ty tài chính trách nhiệm hữu hạn một thành vi ên H đa thanh toã
́n trả Cử a hàng chi nhánh Công ty cổ phần T số tiền là 7.192.000 đồng. Bị cáo có quyền sở hữu , đi ̣nh đoa ̣t chiếc điê ̣n thoa ̣i này , bị cáo đã bán cho anh H , anh H bán cho anh Nguyễn Viết H , anh Nguyễn Viết H bán cho anh A, do vâ ̣y chiếc điê ̣n thoa ̣i n ày thuộc sở hữu hợp pháp của anh A nên trả lại anh A chiếc điê ̣n thoa ̣i trên.
[4]. Về trách nhiê ̣m dân sự:
+ Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t thành viên H yêu cầu bi ̣ cáo phải
́ bồi thườ ng trả số tiền 7.482.000 đồng mà bị cáo đã chiếm đoạt . Ngày 11/4/2018 bị cáo đã tự nguyện nộp số tiền 7.482.000 trướ c xét xử ta ̣i Cơ quan thi hành án huyê ̣n Kim Đô ̣ng để bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i trả Công ty tài chinh trách nhiê ̣m hữu ha ̣n mô ̣t
́ thành viên H. Vì vậy, cần chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n bồi thườ ng thiê ̣t ha ̣i của bi ̣ cáo.
+ Tại Cơ quan điều tra anh Trần Văn A yêu cầu bi ̣ cáo phải bồi thườ ng số tiền là 4.500.000 đồng. Xét thấy chiếc điện th oại Iphone 6 bản 32G, màu vàng anh A đã giao nô ̣p cho Cơ quan điều tra trong quá để phu ̣c vu ̣ công tác điều tra , truy tố, xét xử đối vớ i bi ̣ cáo. Tòa án trả lại anh A chiếc điện thoại trên theo quy định của pháp luật . Vì vậy, bác yêu cầu của a nh Anh về viê ̣c yêu cầu bi ̣ cáo bồi thườ ng trả anh số tiền 4.500.000 đồng.
+ Anh L, chị O, chị T không có đề nghị gì nên không đặt ra giải quyết.
[5]. Về án phí: Áp điểm đ khoản
1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án . Do gia đinh bi ̣ cáo thuô ̣c hô ̣ nghèo có xác nhâ ̣n
̀
của UBND xã nên miễn toàn bộ tiền án phí hình sự sơ thẩm sơ thẩm cho bi ̣ cáo.
[6]. Đối với hành vi của bị cáo và Nguyễn Văn T ở thôn X , phườ ng L, thành phố H, tỉnh Hưng Yên đã dùng 01 sổ hô ̣ khẩu, 01 Giấy chứ ng minh nhân dân mang tên Nguyễn Thi ̣ L, D và T cùng đến cửa hàng thế giới di động ở Đường Đ, phườ ng L, thành phố H làm thủ tục mua trả góp
01 điê ̣n thoa ̣i nhan hiê ̣̃
u Samsung vớ i giá 4.687.000 đồng, chiếc điê ̣n thoa ̣i này D đa đưa la ̣̃
i cho T . Ngày 08/3/2018, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Kim Động đã có công văn số 45/CV-CQCSĐT gử i Cơ quan cảnh sát điều tra Công an thành phố H , tỉnh Hưng Yên về việc trao đổi thông tin tô ̣i pha ̣m về hành vi nêu trên của D để Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Hưng Yên xác minh , giải quyết theo thẩm quy ền là đúng quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: bị cáo Lý Thị D (tên go ̣i khác: T) phạm tội “Lừ a đảo chiếm đoa ̣t tài sản”.
Áp dụng khoản 1 Điều 174; điểm b, i, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51; Khoản 1 và 2 Điều 65 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự.
̀
Xử phạt bị cáo Lý Thị D (tên go ̣i khác: T) 09 (chín) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thời gian thử thách 18 (mườ i tám) tháng, thờ i ha ̣n tinh từ ngày tuyên án sơ
́ thẩm.
Giao bị cáo Lý Thi ̣ D (tên go ̣i khác : T) cho UBND xa Đữ ́ c Hợp , huyê ̣n Kim Động, tỉnh Hưng Yên giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.
Trong trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Thi hành án hình sự.
Về hinh phạt bổ sung: không áp du ̣ng hinh pha ̣t bổ sung đối vớ i bi ̣ cáo.
̀
̀
Về trách nhiê ̣m dân sự : Áp dụng khoản 1 Điều 48 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự; 584, 585,
̀ 586, 589 Bô ̣ luâ ̣t dân sự.
Chấp nhâ ̣n sự tự nguyê ̣n bồi thườ ng trả Công ty tài chinh trá ch nhiê ̣m hữu ha ̣n
́ mô ̣t thành viên H số tiền 7.482.000 đồng của bi ̣ cáo. Bị cáo đã nộp số tiền 7.482.000 đồng ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n Kim Đô ̣ng được thể hiê ̣n ta ̣i Biên lai thu tiền số 003930 ngày 11/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Kim Đô ̣ng.
Bác yêu cầu của anh Trần Văn A về việc yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền
4.500.000 đồng.
Về vâ ̣t chứ ng: Áp dụng Điều 47 Bô ̣ luâ ̣t hinh sự; khoản 3 Điều 106 Bô ̣ luâ ̣t Tố
̀
tụng hình sự.
Trả lại anh Trần Văn A 01 chiếc điê ̣n thoa ̣i Iphone 6 bản 32G màu vàng đa ̃ qua sử du ̣ng (được niêm phong trong hô ̣p giấy có dấu của Công an huyê ̣n Kim Động).
(Đặc điểm của vật chứng được thể hiện tại biên bản giao nhận vật chứng ngày 21/3/2018 tại Chi cục Thi hành án huyện Kim Động)
Về án phí: Áp điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 về mứ c thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p quản lý và sử d ụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn toàn bô ̣ tiền án phi hinh sự sơ thẩm cho bi ̣ cáo.
́ ̀
Về quyền kháng cáo: Bị cáo; ngườ i bi ̣ ha ̣i ; ngườ i có quyền lợi , nghĩa vụ liên quan, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ngườ i có mă ̣t được tinh kể từ ngày
́ tuyên án, ngườ i vắng mă ̣t được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án tại UBND xã (thị trấn) nơi ngườ i vắng mă ̣t cư trú.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV&THA Toà án tỉnh. - VKSND huyện Kim Động. - CA huyện Kim Động. - Bị cáo. - Ngườ i bi ̣ ha ̣i. - Ngườ i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. - Phòng hồ sơ Công an tỉnh Hưng Yên. - THADS huyện Kim Động. - Sở tư pháp. - Lưu hồ sơ | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Ngọc Oanh |