vanban.org

Bản án 15/2018/HS-PT — Hình sự

TAND tỉnh Kon Tum Tuyên án 26/10/2018 Hình sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 26/10/2018 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào đ ểm a khoản 1 Đ ều 355 và Đ ều 356 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015;

Không chấp nhận đơn kháng cáo xin đ ợc h ởng án treo của bị cáo Đ ng T n ng g nguy n Bản án hình sự sơ thẩm số 41/2018/ S-ST ngày 02/8/2018 của Tòa án nh n d n thành phố Kon Tum. Áp dụng đ ểm c khoản 1 Đ ều 190, đ ểm s khoản 1, khoản 2 Đ ều 51, đ ểm h khoản 1 Đ ều 52 Bộ luật hình sự năm 2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Hình sự phúc thẩm - phạm tội tàng trữ, vận chuyển hàng cấm (điều 191 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào đ ểm a khoản 1 Đ ều 355 và Đ ều 356 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015;
  • Căn cứ chính? Bộ luật Hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2018/HS-PT
Ngày: 26-10-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ON TUM

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa phiên toà: Ông u nh guy n

Các Thẩm phán: Ông ý Thành

Ông h m u u n

- Thư ký phiên toà: Bà Đồng Thị

ng - Th ký Tòa án nh n d n tỉnh Kon Tum.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Kon Tum tham gia phiên toà: Bà Bù Thùy nh - K ểm sát v n.

Trong ngày 26 tháng 10 năm 2018, t Trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Kon Tum xét xử phúc thẩm công kha vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số: 30/2018/TLPT-HS ngày 19/9/2018 đố vớ bị cáo Đ ng T n ng, do có kháng cáo của bị cáo đố vớ Bản án hình sự sơ thẩm số: 41/2018/HS-ST ngày 02/8/2018 của Tòa án nh n d n thành phố Kon Tum

- Bị cáo có kháng cáo: Đặng Tiến D(t n gọ khác: không), s nh năm 1976 t Quảng gã ; ơ đăng ký KTT: Thôn An K m, xã G, huyện T, tỉnh ; Chỗ ở h ện nay: Tổ d n phố 03, thị trấn le K, huyện , tỉnh Kon Tum; ghề ngh ệp: Buôn bán; Trình độ học vấn: 11/12; n tộc: K nh; G ớ tính: am; Tôn g áo: Không; Quốc tịch: V ệt am; Con ông Đ ng V ực (đã ch t) và bà guyễn Thị Thanh Xu n, s nh năm 1947; Có vợ t n là guyễn Thị à, s nh năm 1982 (Đã ly hôn) và 02 con là Đ ng Khắc uy, s nh năm: 2000 và Đ ng à G ang, s nh năm 2008; G a đình bị cáo có 05 ng con bị cáo là con th ba trong g a đình.

T ền sự: Không;

T ền án: 01 t ền án. T bản án số 31/2017/ SST ngày 24/8/2017 của Tòa án nh n d n huyện gọc ồ , tỉnh Kon Tum xử ph t bị cáo Đ ng T n 13.000.000 đồng (M ba tr ệu đồng) về tộ “Đánh b c”.

Bị cáo t ngo (Có m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tà l ệu có trong hồ sơ vụ án và d ễn b n t ph n tòa, nộ dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Khoảng 12 g 00 phút ngày 10/01/2018, ồ gọc ễm nhận đ ện tho của một ng đàn ông (không rõ nh n th n la lịch, số thu bao 0979462625) hỏ mua pháo vớ số l ợng 20 (ha m ơ ) hộp pháo lo 49 v n và 05 bì pháo b . Sau đó ễm gọ đ ện tho cho Đ ng T n hỏ mua số l ợng pháo tr n thì ng trả l chỉ có 20 hộp pháo hình vuông b n ngoà có dán g ấy màu n dòng “BI IO TIME” b n trong mỗ hộp có 49 v n l n k t vớ nhau, bán vớ g á 520.000đ/hộp, tổng số t ền 20 hộp là 10.400.000 đồng, nguồn gốc số pháo này, ng mua của một số đố t ợng (không rõ nh n th n la lịch) ở khu vực cửa khẩu quốc t B Y, huyện gọc ồ , tỉnh Kon Tum. T p theo ễm gọ đ ện cho Tr ơng Thanh Quý hỏ Quý có bán pháo b không, thì Quý trả l có bán, g á 350.000 đồng/bì và ễm mua của Quý 05 bì pháo b gử xe khách về huyện K Rông Buk, tỉnh Đắk ắc vớ g á t ền thu vận chuyển là 1.000.000 đồng, Quý đồng ý và nó h ện ch a có xe để gử , kh nào có xe sẽ đ n lấy pháo đ gử . Đ n khoảng 13 g 30 phút ngày 13/01/2018, Quý gọ đ ện tho cho ễm nó sẽ đ n lấy pháo đ gử , Sau đó Quý gọ đ ện cho guyễn Quốc Qu nh nó đ n nhà ễm t tổ d n phố 03, thị trấn e Kần, huyện gọc ồ để chở pháo về nhà Quý. Kh Qu nh đ n nhà ễm thì ễm có g ao cho Qu nh 01 thùng xốp b n trong có ch a 20 hộp pháo đã mua của ng Tr ớc đó và 1.000.000 đồng t ền thu Quý vận chuyển pháo gử xe khách về huyện KRông Buk, tỉnh Đắk ắc, còn 1.750.000 đồng t ền ễm mua 05 bì pháo của Quý kh nào xong v ệc Quý sẽ thanh toán. Sau kh nhận thùng pháo và t ền, Qu nh chở số pháo về t nhà Quý và đ a số t ền 1.000.000 đồng ễm thu vận chuyển pháo cho Quý. Sau đó Quý đóng kèm 05 bì pháo b lo 100 v n/bì mà Quý mua của một ng phụ n (không rõ nh n th n, la lịch) ở cửa khẩu Quốc t B Y, huyện gọc ồ vớ g á 350.000 đồng/bì, đ n khoảng 18 g ngày 13/01/2018 Quý gọ đ ện cho nhà xe Cao guy n ch y tuy n à ộ – Đắk ắc để gử thùng pháo. Đ n khoảng 03 g 00 phút sáng ngày 14/01/2018 xe khách lo d ng nằm đ n và dừng tr ớc nhà Quý, sau đó Quý mang thùng pháo bỏ vào cốp xe khách và thanh toán c ớc phí vận chuyển cho nhà xe 300.000 đồng và 01 phong bì có gh số đ ện tho ng nhận pháo ở huyện K Rông Buk, tỉnh Đắk ắc. Đ n khoảng 05 g 00 phút ngày 14/01/2018, nhà xe gọ đ ện cho Quý nó không nhận vận chuyển thùng pháo n a và để l quán n ớc gần bùng b nh cầu Đắk B a, thành phố Kon Tum. Sau đó Quý thuê Qu nh đ n đ chỉ tr n để nhận thùng pháo và vận chuyển về gọc ồ , tỉnh Kon Tum để trả cho ễm vớ g á t ền thu vận chuyển là 500.000 đồng, kh nào xong v ệc quý sẽ thanh toán cho Qu nh. Khoảng đ n 09 g ngày 14/01/2018, Qu nh đ n quán n ớc gần bùng b nh cầu Đắk Bla, thành phố Kon Tum nhận l thùng pháo, trong lúc Qu nh đang vận chuyển pháo l n xe khách thì bị lực l ợng Công an thành phố Kon Tum t n hành k ểm tra phát h ện, thu g 05 bì ch a v n hình cầu (d ng quả pháo hình tròn), tr n th n có đo n l n k t vớ đo n d y màu xanh, mỗ bì ch a 100 v n và 20 hộp hình vuông, b n ngoà mỗ hộp dán g ấy màu có n dòng ch “MI O TIME”, b n trong mỗ hộp có 49 ống g ấy hình trụ tròn l n k t vớ nhau đ ợc đóng trong thùng xốp màu trắng; 01 đ ện tho d động oK A 105 mà đen gắn thẻ s m số thu bao 0941.393.622 đã qua sử dụng của guyễn Quốc Qu nh.

Kết luận giám định số: 99/K GĐ ngày 18/01/2018 của phòng kỷ thuật hình sự - Công an tỉnh G a a k t luận:

+ 05 bì n lon, mỗ bì ch a 100 vật hình cầu bằng nhựa đều có gắn đo n d y

mầu xanh (ký h ệu M1) trong bao xác rắn th nhất gử g ám định có ch a thuốc pháo, là pháo nổ, có tổng khố l ợng 2,5 kg, kh đốt có g y t ng nổ.

+ 20 hộp g ấy kín, b n trong mỗ hộp đều có 49 vật hình trụ l n k t vớ nhau (ký h ệu M2) trong bao xác rắn th ha gử g ám định có thuốc pháo, là pháo hoa, có tổng khố l ợng 32,9 kg, kh đốt có t ng nổ.

Căn c Công văn số 275/CV41-C44, ngày 01/02/2018 của Tổng cục Cảnh sát – Bộ Công an, xét thấy k t luận g ám định số 99/K GĐ ngày 18/01/2018 của hòng kỷ thuật hình sự Công an tỉnh G a a k t luận nh ng ch a rõ. gày 02/3/2018, Cơ quan CSĐT – Công an thành phố Kon Tum tr ng cầu h n v ện Khoa học hình sự t thành phố Đà ẵng có k t luận g ám định số 146/C54C- 3, k t luận:

+ 17 khố hộp, vở ngoà bọc g ấy màu n hoa văn và ch n ớc ngoà , b n

trong mỗ hộp gồm 49 vật hình trụ, vỏ g ấy đ ợc l n k t vớ nhau và 03 khố , mỗ khố gồm 21 vật hình trụ vỏ g ấy màu n u đ ợc l n k t vớ nhau đều là pháo có đầy đủ đ c tính của pháo nổ (có ch a thuốc pháo và kh bị kích thích ho c đốt có g y t ng nổ);

+ 450 vật cầu vỏ nhựa, tr n mỗ vật có gắn đo n d y màu xanh đề là pháo nổ.

Với nội dung r n ại n n h nh ự h

HS-ST ng y

c a T a n nh n d n h nh ph on Tu

uyế nh

Tuy n bố bị cáo Đ ng T n ph m tộ “Buôn bán hàng cấm”

Áp dụng đ ểm c khoản 1 Đ ều 190, đ ểm s khoản 1 Đ ều 51, đ ểm h khoản 1 Đ ều 52 Bộ luật hình sự năm 2015.

Xử ph t bị cáo Đ ng T n 15 ( M lăm) tháng tù. Th h n chấp hành

hình ph t tù tính từ ngày bắt th hành án.

goà ra, bản án sơ thẩm còn tuy n về tộ danh và hình ph t đố vớ các bị

cáo ồ gọc ễm, Tr ơng Thanh Quý, guyễn Quốc Qu nh, xử lý vật ch ng, án phí và quyền kháng cáo.

gày 16/8/2018 bị cáo Đ ng T n ng kháng cáo vớ nộ dung x n đ ợc h ởng án treo vớ các lý do: Trong quá trình g ả quy t vụ án bị cáo đã thật thà kha báo và ăn năn hố cả về hành v ph m tộ của mình; Bị cáo là lao động chính trong g a đình; G a đình bị cáo có công vớ cách m ng.

T i phiên tòa, Kiểm sát viên thực hành quyền công tố phát biểu quan đ ểm về việc giải quy t vụ án: Qua xét hỏi, tranh luận t ph n tòa hôm nay c ng nh căn c vào các tài liệu ch ng c có t i hồ sơ vụ án án, đề nghị Hộ đồng xét xử căn c khoản 1 Đ ều 355, Đ ều 356 của Bộ luật tố tụng hình sự không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Đ ng T n ng, gi nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 41/2018/ S-ST ngày 02/8/2018 của Tòa án nh n d n thành phố Kon Tum .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tr n cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng t i phiên tòa, Hộ đồng xét xử nhận định nh sau:

. Khoảng 12 gi ngày 10/01/2018 bị cáo Đ ng T n ng đã có hành v bán cho ồ gọc ễm 32,9kg pháo nổ vớ g á 10.400.000 đồng. Với hành vi trên, t i Bản án hình sự sơ thẩm số: 41/2018/HS-ST ngày 02/8/2018 của Tòa án nhân dân thành phố Kon Tum đã áp dụng đ ểm c khoản 1 Đ ều 190, đ ểm s khoản 1 Đ ều 51, đ ểm h khoản 1 Đ ều 52 Bộ luật hình sự năm 2015 xử ph t bị cáo Đ ng T n 15 (M lăm) tháng tù về tộ “Buôn bán háng cấm” là có căn c .

. Xét các lý do trong đơn kháng cáo xin đ ợc h ởng án treo của bị cáo Đ ng T n ng, Hộ đồng xét xử thấy rằng:

Vớ lý do trong quá trình g ả quy t vụ án bị cáo đã thật thà kha báo và ăn năn hố cả về hành v ph m tộ của mình thấy: Cấp sơ thẩm đã áp dụng đ ểm s khoản 1 Đ ều 51 cho bị cáo đ ợc h ởng tình t t g ảm nh này.

Bị cáo là lao động chính trong g a đình thấy: G a đình bị cáo có 05 ng con m g à còn có các anh, em khác chăm sóc không r ng bị cáo. goà ra, bị cáo có ha con theo nh Bản án số 113 ngày 04/9/2013 của Tòa án nh n d n huy n Sơn Tịnh, tỉnh Quảng gã thì g ao con Đ ng Khắc uy cho bị cáo nuô d ng, nh ng đ n b y g cháu đã đủ 18 tuổ . h vậy bị cáo không phả lao động chính trong g a đình.

Gia đình bị cáo có công vớ cách m ng thấy: M c dù, sau kh xét xử sơ thẩm bị cáo có xuất trình th m u n ch ơng kháng ch n h ng 3 của m bị cáo là bà guyễn Thị Thanh Xu n thể h ện g a đình có công vớ cách m ng. Bị cáo đ ợc h ởng th m tình t t g ảm nh quy định t khoản 2 Đ ều 51 của Bộ luật hình sự. Tuy nh n, m c án cấp sơ thẩm xử ph t bị cáo Đ ng T n 15 (M lăm) tháng tù là phù hợp vớ hành v ph m tộ của bị cáo n n cấp phúc thẩm g nguy n án sơ thẩm về m c hình ph t.

Khi thực h ện hành v ph m tộ bị cáo có một t ền án t Bản án số 31/2017/ SST ngày 24/8/2017 của Tòa án nh n d n huyện gọc ồ , tỉnh Kon Tum xử ph t bị cáo Đ ng T n 13.000.000 đồng (M ba tr ệu đồng) về tộ “Đánh b c”. Ch a đ ợc xóa án tích bị cáo l t p tục ph m tộ buôn bán hàng cấm đ y là tình t t tăng n ng tá ph m quy định t đ ểm h khoản 1 Đ ều 52 của Bộ luật hình sự năm 2015. Theo quy định t Đ ều 65 của Bộ luật hình sự năm 2015 và khoảng 6 Đ ều 3 ghị quy t 02/2018/NQ- ĐT ngày 15/5/2018 của ộ đồng Thẩm phán Tòa án nh n d n tố cao thì nh ng tr ng hợp không cho h ởng án treo trong đó có tr ng hợp tá ph m.

h vậy, bị cáo tr ớc đó đã ph m tộ và bị xử ph t nh ng không lấy đó làm bà học k nh ngh ệm cho bản th n l t p tục ph m tộ n n m c án mà cấp sơ thẩm xử ph t bị cáo 15 (M lăm) tháng tù, không cho bị cáo h ởng án treo là phù hợp.

o đó, cấp phúc thẩm không sửa bản án sơ thẩm để cho bị cáo đ ợc h ởng án treo và g nguy n bản án sơ thẩm. Vì vậy, kháng cáo của bị cáo không có cơ sở chấp nhận.

o kháng cáo của bị cáo không đ ợc chấp nhận n n bị cáo phả chịu t ền án phí hình sự phúc thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Căn c vào đ ểm a khoản 1 Đ ều 355 và Đ ều 356 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015;

Không chấp nhận đơn kháng cáo xin đ ợc h ởng án treo của bị cáo Đ ng T n ng g nguy n Bản án hình sự sơ thẩm số 41/2018/ S-ST ngày 02/8/2018 của Tòa án nh n d n thành phố Kon Tum.

2. Áp dụng đ ểm c khoản 1 Đ ều 190, đ ểm s khoản 1, khoản 2 Đ ều 51, đ ểm h khoản 1 Đ ều 52 Bộ luật hình sự năm 2015.

Xử ph t bị cáo Đ ng T n 15 ( M lăm) tháng tù. Th h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày bắt th hành án.

3. Về án phí hình sự phúc thẩm: Căn c Đ ều 135 và 136 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015; Căn c khoản 2 Đ ều 23 ghị quy t số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hộ buộc bị cáo Đ ng T n ng phả nộp 200.000đ ( a trăm ngàn đồng) t ền án phí hình sự phúc thẩm.

4. Về các Quy t định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có h ệu lực pháp luật kể từ ngày h t th i h n kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (26/10/2018).

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ