vanban.org

Bản án 15/2018/HNGĐST — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

TAND tỉnh Bình Phước; VKSND H.B Đ ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh T Ng H"
  • Tòa quyết gì? Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15 /2018/HNGĐ-ST
Ngày:02/ 04/2018
“V/v : Thay đổi người nuôi con
Sau ly hôn”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐĂNG, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Văn Xuyến

- Các Hội thẩm nhân dân: ông Nguyễn Quang Liêu, bà Lê Thị Thận

-Thư ký phiên tòa: ông Trần Thế Vinh - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện B Đ , tỉnh Bình Phước.

Trong ngày 02 tháng 04 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện B Đ , tỉnh Bình Phước mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm, thụ lý số 406/2017/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017, về việc "Yêu cầu thay đổi quyền nuôi con". Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 406/2018/ TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 03 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Huỳnh T N H; Sinh năm 1983 ( có mặt )

Địa chỉ : Thôn S H, xã T S , huyện B Đ , tỉnh Bình Phước .

- Bị đơn: Nguyễn X P; Sinh năm 1981 ( vắng mặt )

Địa chỉ: Thôn S H, xã T S , huyện B Đ , tỉnh Bình Phước .

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện ngày 01/09/2017 và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Huỳnh T N H trình bày: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 24/2016/QĐST – HNGĐ ngày 02/02/2016 của Tòa án nhân dân huyện B Đ tỉnh Bình Phước về phần nghĩa vụ trực tiếp nuôi con thì anh Nguyễn X P có nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn D P, sinh ngày 31/10/2003. Tuy nhiên trong thực tế từ khi ly hôn đến nay thì cháu Nguyễn D P vẫn đang ở với tôi, xét hoàn cảnh của anh Nguyễn X P không có nhà ổn định, thu nhập không bảo đảm, anh Nguyễn X P không nuôi cháu theo thỏa thuận, hoàn cảnh của tôi có điều kiện nuôi con tốt hơn so với anh Nguyễn X P, vì vậy tôi đề nghị Tòa án giải quyết đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con, cho tôi được nuôi dưỡng cháu Nguyễn D P, không yêu cầu cấp dưỡng.

- Bị đơn anh Nguyễn X P vắng mặt tại phiên tòa nhưng qua lời khai trình bày: Đồng ý thay đổi người nuôi con theo yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ lời trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau: 1/ Về thủ tục tố tụng: Việc thụ lý đơn khởi kiện của nguyên đơn là đúng quy định. 2/ Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Toà án: chị Huỳnh T N H yêu cầu thay đổi người nuôi con, vì vậy quan hệ pháp luật là “ Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn ” theo khoản 3 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.Bị đơn cư trú tại huyện B Đ , tỉnh Bình Phước, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện B Đ , tỉnh Bình Phước. 3/ Xét yêu cầu khởi kiện thay đổi người nuôi con của chị Huỳnh T N H thấy rằng: Theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 24/2016/QĐST – HNGĐ ngày 02/02/2016 của Tòa án nhân dân huyện B Đ tỉnh Bình Phước thì anh Nguyễn X P có nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn D P. Tuy nhiên thực tế từ khi ly hôn đến nay thì cháu Nguyễn D P vẫn ở với chị Huỳnh T N H , nay chị Huỳnh T N H đề nghị Tòa án giải quyết đơn yêu cầu thay đổi người nuôi con, được nuôi dưỡng cháu Nguyễn D P, vì có điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tốt hơn. Lời khai của cháu Nguyễn D P đồng ý nguyện vọng ở với mẹ. Bị đơn anh Nguyễn X P tòa án triệu tập hợp lệ nghiều lần nhưng đềuvắng mặt nhưng qua lời khai thể hiện đồng ý theo yêu cầu của nguyên đơn, cho cô Huỳnh T N H chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn D P.

Vì vậy Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, giao cháu Nguyễn D P, sinh ngày 31/10/2003 cho chị Huỳnh T N H chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi thành niên.

Nguyên đơn không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét. 4/ Về án phí : anh Nguyễn X P nộp án phí sơ thẩm theo luật định. Chi cục Thi hành án dân dự huyện B Đ hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho chị Huỳnh T N H. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Áp dụng các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí của Toà án; 1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, chị Huỳnh T N H được chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cháu Nguyễn D P, sinh ngày 31/10/2003 cho đến khi thành niên. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. 2/ Về án phí: anh Nguyễn X P nộp án phí sơ thẩm là 300.000đ. Chi cục thi hành án dân sự huyện B Đ tỉnh Bình Phước hoàn trả lại chị Huỳnh T N H số tiền 300.000đ mà chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 0021703 ngày 15/12/2017.

Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo Bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương nơi cư trú.

Cỡ chữ