- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị Hải Y yêu cầu ly hôn với anh Vũ Xuân U"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Hải Y được ly hôn với anh Vũ Xuân U.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2018/HNGĐ-ST Ngày 30/5/2018 Về việc “Ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Trần Thị Yến;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Thế Hợp và ông Lưu Huy Hà;
Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thị Lệ Thy, Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Bình Long;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Ngày 30/5/2018 tại hội trường xét xử Toà án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 154/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/5/2018 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 21/QĐST-HNGĐ ngày 22/5/2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Dương Thị Hải Y, sinh năm 1995 (có mặt)
- Bị đơn: Anh Vũ Xuân U, sinh năm 1988 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Cùng địa chỉ: Tổ 10 ấp TT, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 02/5/2018 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Dương Thị Hải Y trình bày:
Chị và anh Vũ Xuân U sau thời gian tìm hiểu, đã tổ chức đám cưới và đăng ký kết hôn vào ngày 06/8/2013 tại Ủy ban nhân dân xã TL, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước theo đúng quy định pháp luật. Việc kết hôn là hoàn toàn tự nguyện, không bị ai ép buộc.
Vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được khoảng hai năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chị và anh Vũ Xuân U có nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung. Chị thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên muốn ly hôn với anh Vũ Xuân U.
Về con chung: Quá trình chung sống, vợ chồng có một con chung tên Vũ Xuân N, sinh ngày 02/5/2014. Chị yêu cầu anh Xuân U trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn và chị không cấp dưỡng nuôi con. Về nợ chung và tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, tại bản tự khai ngày 14/5/2018 bị đơn anh Vũ Xuân U trình bày:
Anh thống nhất với lời trình bày của chị Dương Thị Hải Y về thời gian chung sống, về tình trạng hôn nhân, con chung và tài sản chung, nợ chung của vợ chồng. Anh thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất ly hôn như đề nghị của chị Hải Y.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có một con chung tên Vũ Xuân N, sinh ngày 02/5/2014. Anh yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn và không yêu cầu chị Hải Y cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn. Về nợ chung và tài sản chung: Anh không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Ngày 15/5/2018, anh Vũ Xuân U có đơn xin xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn chị Dương Thị Hải Y giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, đồng ý giao con chung cho anh Vũ Xuân U trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn, chị tự nguyện cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn, số tiền 2.000.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu chứng cứ, tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ ý kiến trình bày và kết quả tranh luận tại phiên tòa và thông qua nghị án, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn chị Dương Thị Hải Y, Hội đồng xét xử xác định đây là vụ án “Ly hôn” theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 do chị Dương Thị Hải Y khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Vũ Xuân U.
Anh Vũ Xuân U đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ tổ 10 ấp TT, xã TL, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
Ngày 15/5/2018, anh Vũ Xuân U có đơn xin xét xử vắng mặt. Căn cứ Khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định pháp luật.
Về sự tham gia phiên tòa của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước: Trước khi mở phiên tòa, Tòa án đã chuyển hồ sơ vụ án cho Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long nghiên cứu để tham gia phiên tòa. Tuy nhiên, tại phiên tòa Kiểm sát viên vắng mặt, căn cứ Điều 232 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án không có sự tham gia của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Bình Long.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Hải Y và anh Vũ Xuân U đăng ký kết hôn vào ngày 06/8/2013 tại Ủy ban nhân dân xã TL, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước theo đúng quy định pháp luật nên hôn nhân của chị Hải Y, anh Vũ Xuân Ulà hợp pháp.
Chị Hải Y trình bày, vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau được khoảng hai năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân chị và anh Vũ Xuân U có nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung. Chị thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên muốn ly hôn với anh Vũ Xuân U. Tại bản tự khai ngày 14/5/2018, anh Xuân U đồng ý ly hôn với chị Hải Y. Xét thấy, hôn nhân của chị Hải Y và anh Xuân U mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Hội đồng xét xử chấp nhận đơn yêu cầu ly hôn của chị Hải Y.
. Về con chung: Chị Hải Y đồng ý giao con chung tên Vũ Xuân N, sinh ngày 02/5/2014 cho anh Vũ Xuân U trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và anh Vũ Xuân U cũng có yêu cầu được trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn. Tại phiên tòa, chị Hải Y đồng ý cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn, số tiền 2.000.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy đây là sự thỏa thuận tự nguyện của đương sự và phù hợp với quy định của pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận, giao con chung tên Vũ Xuân N, sinh ngày 02/5/2014 cho anh Vũ Xuân U trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn và chị Hải Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn, số tiền 2.000.000 đồng/tháng đến khi con chung đủ 18 tuổi.
. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
. Về án phí: Chị Dương Thị Hải Y phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 35, Điểm a Khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 266, Điều 271, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ Khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 107, Điều 116, Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị Hải Y được ly hôn với anh Vũ Xuân U.
- Về con chung: Giao con chung tên Vũ Xuân N, sinh ngày 02/5/2014 cho anh Vũ Xuân U trực tiếp nuôi sau khi ly hôn. Chị Dương Thị Hải Y có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
- Về án phí: Chị Dương Thị Hải Y phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004107 ngày 07/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
Chị Dương Thị Hải Y phải chịu 300.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết tại chính quyền địa phương, nơi cư trú.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh BP; - VKSND thị xã Bình Long; - Chi cục THADS thị xã Bình Long; - UBND xã TL; - Đương sự; - Lưu HSVA. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Thế Hợp Lưu Huy Hà | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Trần Thị Yến THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Yến |