vanban.org

Bản án 15/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào điều 56 57 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình.

Căn c khoản 4 điều 147 điể b khoản 2 điều 227 271 273 B lu t Tố tụng dân sự. Căn c vào điể a khoản 5 điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ng vụ Quốc h i quy định về c thu, i n, giả , thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN T-Đ"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào điều 56 57 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 15/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 03-05-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĂN YÊN, TỈNH YÊN BÁI.

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Chu Thị Thoảng

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đ Văn Thành

Ông Tr n Nh C ng

- Thư ký phiên toà: Ông Nguy n Tr ng Hi u – Th tra vi n Toà án nhân dân huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên ái tham gia phiên tòa: Ông Đ Ng c Hu n – Kiể sát vi n.

Ngày 03 tháng 05 nă 2018 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái xét xử sơ th công khai vụ án thụ lý số: 67/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 nă 2018 về việc: Ly hôn. Theo quy t định ho n phi n t a số: 11/2018/QĐST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 nă 2018 giữa các đ ơng sự:

- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh nă 1986 Địa chỉ: Thôn N, x A, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái c

t

- Bị đơn: Anh Nguy n Ng c Đ, sinh nă 1978 Địa chỉ: Thôn N, x A, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái v ng t

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ly hôn, những l i khai ti p theo và tại phi n t a nguy n đơn chị Hoàng Thị T trình b y: Tôi và anh Đ k t hôn v i nhau là tự nguyện. Đăng ký ngày 23/12/2014 tại UBND x A, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái. Sau khi k t hôn v ch ng sống v i nhau hạnh ph c. Mâu thu n v ch ng b t đ u xảy ra t tháng 7/2016 cho đ n nay. Nguy n nhân âu thu n do v ch ng sống v i nhau không h a h p, tính tình và quan điể sống v ch ng th ng xuy n b t đ ng t đ âu thu n v ch ng th ng xuy n xảy ra và v ch ng tôi sống ly thân nhau t th i gian đ cho đ n nay không ai quan tâ đ n ai cả. Nay tôi xác định tình cả v ch ng không c n, không thể hàn g n lại v i nhau đ c nữa. Đề nghị T a án giải quy t cho tôi ly hôn anh Đ.

* Về con chung: C 01 cháu: Nguy n Chí C sinh ngày 20/3/2015. hi ly hôn tôi c nguyện v ng nuôi con và không y u c u anh Đ c p d ng nuôi con.

* Về tài sản chung, n chung: hông y u c u T a án giải quy t.

Sau khi thụ lý vụ án. T a án nhân dân huyện Văn Y n đ nhiều l n báo g i và gửi Thông báo về phi n h p kiể tra việc giao n p, ti p c n, công khai ch ng c và h a giải nh ng anh Đ không c

t theo các gi y t c a T a án. Hiện nay h kh u anh Đ tại thôn C, x A, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái. Những l n T a án gửi các gi y t cho anh Đ, anh Lý Trung H cán b T pháp h tịch x đ nh n các gi y t c a T a án và thông báo n i dung cho anh Đ bi t việc T a án báo g i nh ng anh Đ cố tình trốn tránh không c

t theo gi y triệu t p c a T a án n n T a án không thể l y l i khai và h a giải theo quy định c a pháp lu t Tố tụng dân sự đ c.

Tại phi n toà sơ th , đại diện Viện kiể sát nhân dân huyện Văn Y n phát biểu ý ki n: Quá trình thụ lý, giải quy t vụ án và tại phi n t a. Th phán, H i đ ng xét xử đ thực hiện đ ng th tục tố tụng dân sự, quyền và nghĩa vụ c a các đ ơng sự đ c đảm bảo đ ng quy định c a pháp lu t. Đề nghị HĐXX áp dụng điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình xử cho chị T đ c ly hôn anh Đ. Áp dụng điều 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình xử giao cháu C cho chị T nuôi d ng. Anh Đ không phải c p d ng nuôi con. Về tài sản chung, n chung không y u c u T a án giải quy t.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n c u các tài liệu c trong h sơ vụ án đ c th m tra tại phi n toà. H i đ ng xét xử nh n định:

1 Về th tục tố tụng: Tranh ch p về Hôn nhân gia đình thu c th

quyền giải quy t c a T a án đ c quy định tại khoản 1 điều 28 B lu t Tố tụng dân sự. Việc thụ lý và giải quy t đơn khởi kiện c a T a án là đ ng th quyền đ c quy định tại điể a khoản 1 điều 39 B lu t Tố tụng dân sự. T a án đ triệu t p bị đơn h p lệ l n th hai nh ng v ng t. T a án ti n hành xét xử vụ án là đ ng quy định tại điể b khoản 2 điều 227 B lu t Tố tụng dân sự.

2 Về t cách ng i tha gia tố tụng: T a án đ xác định đ ng t cách c a ng i tha gia tố tụng g nguy n đơn, bị đơn trong vụ án.

3 Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguy n Ng c Đ k t hôn v i nhau tr n cơ sở tự nguyện, c đăng ký tại Uỷ ban nhân dân x A, huyện Văn Y n, tỉnh Y n Bái vào ngày 23 tháng 12 nă 2014 là hôn nhân h p pháp. Chị T cho r ng sau khi k t hôn anh chị sống v i nhau hạnh ph c. Mâu thu n v ch ng b t đ u xảy ra t tháng 7/2016 cho đ n nay. Nguy n nhân âu thu n do v ch ng sống v i nhau không h a h p, tính tình và quan điể sống v ch ng th ng xuy n b t đ ng t đ âu thu n v ch ng th ng xuy n xảy ra và v ch ng tôi sống ly thân nhau t th i gian đ cho đ n nay không ai quan tâ đ n ai cả. Nh n th y tình cả v ch ng không c n. Chị T xin ly hôn anh Đ là c căn c .

Tại điều 19 Lu t Hôn nhân và gia đình quy định: V ch ng c ngh a

thương yêu, chung thủy, t n tr ng, uan tâm, ch m s c, gi p đ nhau, c ng nhau chia s , th c hiện các c ng iệc trong gia đ nh .

Căn c vào các tài liệu c trong h sơ vụ án, l i trình b y c a đ ơng sự, phát biểu c a iể sát vi n tại phi n t a. Đ xác định hiện nay chị T và anh Đ đ sống ly thân nhau không ai quan tâ đ n ai. T đ c căn c cho r ng tình trạng hôn nhân giữa chị T và anh Đ đ thực sự tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, ục đích hôn nhân không đạt đ c. Vì v y c n áp dụng điều 56 Lu t hôn nhân gia đình nă 2014 để xử cho chị T đ c ly hôn anh Đ là c căn c .

Về con chung: C 01 cháu: Nguy n Chí C sinh ngày 20/3/2015. hi ly hôn chị T c nguyện v ng nuôi con và không y u c u anh Đ c p d ng nuôi con. Hiện nay cháu C đang ở c ng chị T. Để đả bảo quyền l i i t cho cháu C đ c n định, đ y đ . Do v y c n giao cháu C cho chị T nuôi d ng. Chị T không y u c u anh Đ c p d ng nuôi con là ph h p v i quy định tại điều 81 82 83 Lu t hôn nhân gia đình.

Về tài sản chung, n chung: Quá trình giải quy t vụ án các đ ơng sự không y u c u T a án giải quy t.

Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ th theo quy định pháp lu t.

7 Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự đ c quyền kháng cáo theo quy định c a pháp lu t.

V các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào điều 56 57 81 82 83 Lu t hôn nhân và gia đình.

Căn c khoản 4 điều 147 điể b khoản 2 điều 227 271 273 B lu t Tố tụng dân sự.

Căn c vào điể a khoản 5 điều 27 Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy ban Th ng vụ Quốc h i quy định về c thu, i n, giả , thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Hoàng Thị T đ c ly hôn anh Nguy n Ng c Đ.

2. Về nuôi con chung: Xử giao cháu Nguy n Chí C sinh ngày 20/3/2015 cho chị Hoàng Thị T trực ti p chă no , nuôi d ng, giáo dục. Anh Nguy n Ng c Đ không phải c p d ng nuôi con.

Sau khi ly hôn ng i không trực ti p nuôi con c quyền thă con không ai đ c ngăn cản.

3. Về tài sản chung, n chung: hông y u c u T a án giải quy t.

4. Về án phí: Chị Hoàng Thị T phải chịu 300.000đ ng tiền án dân sự sơ th nh ng đ c tr vào số tiền 300.000đ ng tạ ng án phí đ n p theo bi n lai số: AA/2013/04741 ngày 14/3/2018 tại Thi hành án dân sự huyện Văn Y n. Xác nh n chị T đ n p đ án phí dân sự sơ th .

5. Về quyền kháng cáo: Chị Hoàng Thị T đ c quyền kháng cáo bản án sơ th trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuy n án. Anh Nguy n Ng c Đ v ng

t tại phi n t a đ c quyền kháng cáo bản án sơ th trong hạn 15 ngày kể t ngày nh n đ c bản án ho c bản án đ c ni y t.

Trường h p bản án, uyết định đư c thi hành theo uy định tại Điều 2 Luật thi hành án Dân s th người đư c thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s c uyền thoả thuận thi hành án, uyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo uy định tại các điều 6, 7 à 9 Luật thi hành án dân s . Thời hiệu thi hành án đư c th c hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ