- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Dương Thị M xin ly hôn Anh Nguyễn Hữu N"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị M được ly hôn anh Nguyễ n Hữ u N.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số : 15/2018/HNGĐ- ST Ngày: 31/ 8/2018. V/v: Tranh chấp Hôn nhân gia đình |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có.
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Minh Thu.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễ n Đì nh Quê; Bà Nguyễn Thị Sơń
.
Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Vũ- Thư ký Toà án nhân dân huyện Thuận Thành.
Đại diện VKSND huyện Thuận Thành tham gia phiên tòa: Ông Đoà n Đì nh Thắ ng -
Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2018. Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Thành mở
phiên toà công khai để xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 80/2018/TLST - HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2018 về tranh chấp Hôn nhân gia đình theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2018/QĐXX- ST ngày 26 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị M, sinh năm 1977.
Trú tại: Bế n H, thị trấn H, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.
(Có mặt)
Bị đơn: Anh Nguyễ n Hữ u N, sinh năm 1966.
Trú tại: Bế n H, thị trấn H, huyệ n Thuậ n Thà nh, tỉnh Bắc Ninh.
(Vắ ng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện và lời trình bày của các đương sự tại Toà án thì nội dung vụ án
được tóm tắt như sau:
Chị Dương Thị M và anh Nguyễ n Hữ u N kết hôn ngày 18/01/1996, trước khi kết
hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xã Song Hồ , huyện Thuận Thành, tỉnh Hà Bắc (nay là tỉ nh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn chị M về chung sống cùng gia đì nh anh N ngay.
Theo như chị M trình bày: Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian
ngắ n thì giữ a chị và anh N đã xả y ra mâu thuẫ n . Nguyên nhân là do anh N hay cờ bạ c, rượ u chè , không quan tâm và có trách nhiệm với gia đình dẫn đến vợ chồng thường xuyên xả y ra đá nh chử i nhau . Do lú c đó cá c con củ a chị và anh N còn nhỏ nên chị cố gắ ng chị u đự ng vì cá c con. Nhưng đế n nay chị không thể chị u đựng đượ c nên chị đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở từ thá ng 01/2017 và vợ chồ ng số ng ly thân từ đó đế n nay . Nay chị xác định tình cảm vợ chồ ng giữ a chị và anh N không còn nên chị đề nghị Toà án giải quyế t cho chị được ly hôn với anh N.
Về con chung: Chị và anh N có hai con chung là Nguyễ n Thị Diệ u Ng , sinh ngà y
21/5/1997 và Nguyễ n Hữ u G, sinh ngà y 18/11/1999. Hiệ n nay cá c con đã trưở ng thà nh nên chị không yêu cầ u Tò a á n xem xé t giải quyết.
Về tài sản chung: Chị xác nhận giữa chị và anh N không có .
Về công nợ : Chị và anh N không vay nợ ai và cũ ng không cho ai vay.
Sau khi thụ lý vụ án, Toà án đã giao Thông báo thụ lý, Thông báo về phiên họp
kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo hoãn phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hoà giải, Thông báo kết quả phiên họp kiểm tra giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ cho anh Nguyễ n Hữ u N theo đúng quy định của pháp luật nhưng anh N đề nghị được vắng mặt tại tất cả các buổ i là m việ c tại Tòa án cũng như phiên tòa xét xử vụ án. Do vậ y Tò a á n xé t xử vắ ng mặ t anh N theo quy đị nh củ a phá p luậ t.
Tại biên bả n lấ y lờ i khai ngà y 26/6/2018 anh N xác nhận lời trình bày của Mát về
quan hệ hôn nhân và con chung là đúng. Quá trình chung sống giữa anh và chị M thỉnh thoảng có xảy ra mâu thuẫn, giữ a anh và chị Má t đã không cù ng ăn uố ng sinh hoạ t từ khoảng đầu năm 2017. Nay chị M làm đơn xin ly hôn anh, anh không đồ ng ý nhưng nế u chị Mát vẫnkiên quyế t ly hôn anh thì anh cũ ng chấ p nhậ n và đề nghị Tò a á n giả i quyế t theo pháp luật.
Về con chung: Do hai con chung củ a anh và chị Má t đã trưở ng thà nh nên anh
không yêu cầ u Tò a á n xem xé t giả i quyế t.
Về tài sản chung và công nợ: Anh không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t.
Tại phiên toà hôm nay chị Dương Thị M vẫn giữ nguyên yêu cầu xin được ly hôn với
anh Nguyễ n Hữ u N.
Tại phiên toà hôm nay Kiểm sát viên phát biểu và kết luận về việc tuân theo pháp
luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà, nguyên đơn, bị đơn là đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân gia đình; Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử
Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị M được ly hôn anh Nguyễ n Hữ u N.
Về con chung, tài sản chung và công nợ: không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị M phải chịu tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà. Căn cứ
vào kết quả tranh luận tại phiên toà. Sau khi nghe ý kiến đại diện Viện kiểm sát về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét xử nhận định:
Chị Dương Thị M và anh Nguyễ n Hữ u N kết hôn ngày 18/01/1996, trước khi kết
hôn anh chị có được tự do tìm hiểu và đăng ký tại UBND xã Song Hồ , huyện Thuận Thành, tỉnh Hà Bắ c (nay là tỉ nh Bắc Ninh), xét thấy đây là hôn nhân hợp pháp vì tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về kết hôn.
Xét yêu cầu xin ly hôn của chị Dương Thị M , Hội đồng xét xử nhận thấy: Mâu
thuẫn vợ chồng giữa chị M và anh N là có thật và nguyên nhân chủ yếu là do vợ chồ ng bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng dẫ n đế n không quan tâm đế n nhau. Chị M bỏ về nhà bố mẹ đẻ số ng từ tháng 01/2017 và vợ chồng sống ly thân từ đó cho đế n nay. Phía anh N cũng thừa nhận giữa vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn, mặ c dù anh không đồ ng ý ly hôn nhưng nế u chị Má t kiên quyế t thì anh cũ ng đồ ng ý . Quá trình giải quyết vụ án Toà án đã tiến hành hoà giải nhiều lần để các bên về đoàn tụ nhưng không thành vì anh N đều vắng mặt. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng giữa chị M và anh N đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được cần xử cho chị M được ly hôn với anh N.
Về con chung: Chị M, anh N có hai con chung là Nguyễ n Thị Diệ u Ng, sinh ngà y
21/5/1997 và Nguyễ n Hữ u G , sinh ngà y 18/11/1999, hiệ n đã trưở ng thà nh nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và công nợ: Không đặt ra xem xét giải quyết do cá c đương sự
không có yêu cầ u.
Về án phí: Chị Dương Thị M phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của UBTVQH xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Dương Thị M được ly hôn anh Nguyễ n Hữ u N.
2. Về con chung: Chị Dương Thị M và anh Nguyễ n Hữ u N có hai con chung là
Nguyễ n Thị Diệ u Ng , sinh ngà y 21/5/1997 và Nguyễ n Hữ u G , sinh ngà y 18/11/1999, hiệ n đã trưở ng thà nh nên các đương sự không yêu cầu Tòa án xem xé t giả i quyế t.
3. Về án phí: Chị Dương Thị M phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác
nhận chị M đã nộp đủ 300.000đ tạm ứng án phí tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2012/01298 ngày 09/5/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận
được tống đạt bản án hoặc niêm yết bản án.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND huyện Thuận Thành; - THADS huyện Thuận Thành; - Các đương sự. - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Đã ký Nguyễn Thị Minh Thu |