- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? ăn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM TỈNH HÀ NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2018/HNGĐ-ST Ngày: 12 - 9 - 2018 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH LIÊM - TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: ng Tr n Văn ảnh;
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Nguyễn Thế Quý;
2 Bà Lê Th Hà.
- Thư ký phiên toà: Bà Nhiếp Th Liên - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam tham gia phiên tòa: ng Vũ Đình Tưởng - Kiểm sát viên
Ngày 12 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 50/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2018 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 11/2018/QĐXXST-DS ngày 20 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: h Nguyễn Th M H - sinh năm 1988;
Đ a chỉ: 3, p T T, x B, huyện B1, tỉnh Bến Tre;
2. Bị đơn: nh Nguyễn Văn T - sinh năm 1982;
Nơi ĐKHKTT: Tiểu khu L, th trấn K, huyện T, tỉnh Hà Nam
Hiện đang chấp hành hình phạt t tại Trại giam N; đ a chỉ: X T, huyện K, tỉnh Hà Nam
Tại phiên tòa ch H, anh T v ng m t và đều c đơn xin xét xử v ng m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 11/5/2018 và ản tự khai, nguyên đơn Nguyễn Th M H trình bày:
h và anh Nguyễn Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở c tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B1, tỉnh Bến Tre ngày 02/02/2012. Trước đ , anh, ch đ chung sống với nhau t cuối năm 2007, nhưng do anh T đ vi phạm pháp lu t và phải đi chấp hành hình phạt t , nên anh, ch chưa làm thủ tục đăng ký kết hôn Đến năm 2012, anh T chấp hành xong hình phạt t thì anh, ch mới làm thủ tục đăng ký kết hôn Sau khi kết hôn, anh, ch chung sống với nhau đến năm 2016 thì phát sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n giữa v ch ng là do anh T c sử dụng ma t y, chơi i, c ạc, sau đ về đánh đ p v con Bản thân ch đ nhiều l n khuyên giải, nhưng anh T không nghe, v n tiếp tục chơi i và vi phạm pháp lu t Đến năm 2016, anh T đ
về nhà ố m đ tại: th trấn K, huyện T, tỉnh Hà Nam để sinh sống, v ch ng sống ly thân t đ cho đến nay Trong th i gian sống ly thân v ch ng không c liên lạc gì và cũng không còn quan tâm đến nhau nữa Nay ch xác đ nh tình cảm v ch ng giữa ch và anh T không còn, cuộc sống chung không kéo dài đư c nữa; đề ngh Tòa án giải quyết cho ch đư c ly hôn với anh Nguyễn Văn T Về con chung: V ch ng c 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Minh N - sinh ngày 15/8/2008; hiện tại cháu đang ở với ch Nếu ly hôn, ch đề ngh Tòa án giao cháu Nguyễn Hoàng Minh N cho ch nuôi dưỡng và không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con Về tài sản, công n , ruộng cấy, công sức đ ng g p, tr cấp kh khăn sau ly hôn: h không đề ngh Toà án giải quyết
Tại iên ản lấy l i khai ngày 07/8/2018, đơn Nguyễn Văn T trình bày: Anh và ch Nguyễn Th M H kết hôn với nhau trên cơ sở c tìm hiểu và hoàn toàn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện B1, tỉnh Bến Tre ngày 02/02/2012. Sau khi kết hôn, v ch ng sống hòa thu n, hạnh ph c đến năm 2016 thì phát sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n do anh thư ng xuyên tụ t p ăn uống, chơi i, nên giữa v ch ng thư ng xuyên xảy ra mâu thu n, c i v , cuộc sống chung giữa v ch ng không còn hạnh ph c Sau đ , anh đ
về quê sinh sống T khi anh về quê sinh sống v ch ng không c liên lạc gì và cũng không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay anh xác đ nh tình cảm v ch ng không còn, ch H c đơn xin ly hôn với anh, anh cũng nhất tr đề ngh Tòa án giải quyết cho anh, ch ly hôn Về con chung: nh xác đ nh v ch ng c 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Minh N - sinh ngày 15/8/2008. Do hiện nay anh đang chấp hành hình phạt t , vì v y anh đề ngh Tòa án giải quyết theo nguyện v ng của cháu. Về tài sản, công n , ruộng cấy, công sức đ ng g p, tr cấp kh khăn sau ly hôn: Anh không đề ngh Toà án giải quyết
* Ý kiến của Kiểm sát viên:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn,
đơn đ thực hiện đ ng và đ y đủ trình tự, thủ tục theo quy đ nh của Bộ lu t Tố tụng dân sự
Về nội dung: Đề ngh Hội đ ng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 147, Điều 228 và Điều 238 của Bộ lu t Tố tụng dân sự; các điều 51, 55, 81, 82, 83, 88 của Lu t Hôn nhân và gia đình; Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội Xử công nh n thu n tình ly hôn giữa ch Nguyễn Th M H và anh Nguyễn Văn T. Giao cháu Nguyễn Hoàng Minh N cho ch Nguyễn Th M H nuôi dưỡng cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi; anh T không phải cấp dưỡng nuôi con Về án ph ly hôn sơ thẩm, ch Nguyễn Th M H phải nộp theo quy đ nh của pháp lu t
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh lu n tại phiên toà, Hội đ ng xét xử nh n đ nh:
Về thủ tục tố tụng: ăn cứ vào nội dung đơn khởi kiện của ch Nguyễn Th M H c cơ sở xác đ nh quan hệ pháp lu t tranh chấp là “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” quy đ nh tại khoản 1 Điều 28 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án ăn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, đơn là anh Nguyễn Văn T hiện đang c HKTT và cư tr tại th trấn K, huyện T, tỉnh Hà Nam; nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Thanh Liêm
Nguyên đơn ch Nguyễn Th M H và đơn là anh Nguyễn Văn T đều c đơn xin xét xử v ng m t; căn cứ khoản 1 Điều 228 của Bộ lu t Tố tụng dân sự, Tòa án v n tiến hành xét xử vụ án
Về hôn nhân: Ch Nguyễn Th M H và anh Nguyễn Văn T kết hôn hoàn toàn tự nguyện và c đăng ký kết hôn ngày 02/02/2012 tại UBND x B, huyện B1, nên đây là hôn nhân h p pháp, đư c Lu t Hôn nhân gia đình ảo vệ. Sau khi kết hôn anh, ch chung sống hòa thu n đư c một th i gian thì phát sinh mâu thu n Nguyên nhân mâu thu n là do v ch ng t nh tình không h p, anh T thư ng xuyên chơi i, tụ t p ăn uống. V ch ng đ sống ly thân t năm 2016 đến nay, không c liên lạc gì và cũng không còn quan tâm đến nhau nữa. Nay ch H xin ly hôn, anh T cũng thu n tình ly hôn, nên Hội đ ng xét xử thấy: Mâu thu n v ch ng giữa ch H và anh T đ thực sự tr m tr ng, đ i sống chung không thể kéo dài, mục đ ch hôn nhân không đạt đư c Nên Hội đ ng xét xử công nh n thu n tình ly hôn cho anh, ch là ph h p với pháp lu t và thực tế
Về con chung: Anh, ch c ng xác đ nh v ch ng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Minh N - sinh ngày 15/8/2008. Xét thấy, m c d cháu Nguyễn Hoàng Minh N không sinh ra trong th i k hôn nhân, nhưng cả ch H và anh T c ng th a nh n cháu N là con chung của v ch ng, vì v y c n xác đ nh cháu Nguyễn Hoàng Minh N là con chung của ch H, anh T là ph h p Điều 88 Lu t Hôn nhân và gia đình. Hội đ ng xét xử xét thấy: on chung của anh ch t khi anh, ch sống ly thân cháu ở c ng ch H. Trong th i gian nuôi dưỡng cháu ch H đều đảm ảo tốt các điều kiện nuôi dưỡng cháu, ản thân cháu Nguyễn Hoàng Minh N cũng c nguyện v ng ở với ch H M t khác, hiện nay anh Nguyễn Văn T đang chấp hành hình phạt t , nên không c điều kiện để nuôi dưỡng cháu Vì v y, nên giao con chung của v ch ng cho ch Nguyễn Th M H nuôi dưỡng để đảm ảo quyền l i về m i m t cho cháu Minh N và ph h p pháp lu t và thực tế. h H không yêu c u anh T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đ ng xét xử không giải quyết
Về tài sản, công n , ruộng tăng sản, công sức đ ng g p, tr cấp kh khăn sau ly hôn: h Nguyễn Th M H và anh Nguyễn Văn T đều không đề ngh giải quyết, nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về án ph : h Nguyễn Th M H phải ch u án ph ly hôn sơ thẩm theo quy đ nh của pháp lu t
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- ăn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 228; Điều 238; Điều 271; Điều 273 và Điều 280 của Bộ lu t Tố tụng dân sự;
- ăn cứ vào các điều 51, 55, 81, 82, 83, 88 của Lu t Hôn nhân và gia đình;
- ăn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội;
Tuyên xử:
1. ông nh n thu n tình ly hôn giữa ch Nguyễn Th M H và anh Nguyễn Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Hoàng Minh N - sinh ngày 15/8/2008 cho ch Nguyễn Th M H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi; anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con ác ên đư c quyền thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung theo quy đ nh của pháp lu t
3. Án ph ly hôn sơ thẩm: h Nguyễn Th M H phải ch u là 300 000đ (Ba trăm nghìn đ ng), đư c đối tr số tiền tạm ứng án ph mà ch đ nộp theo biên lai số 04249 ngày 12/6/2018 của hi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Liêm
4. Quyền kháng cáo đối với ản án: ác đương sự c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể t ngày nh n đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết
“Trư ng h p ản án, quyết đ nh đư c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền th a thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các điều 6,7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự” /
| Nơi nhận: - T ND tỉnh Hà Nam; - VKSND huyện Thanh Liêm; - hi cục TH DS huyện Thanh Liêm; - UBND xã B, huyện B1, tỉnh Bến Tre; - ác đương sự; - ổng thông tin điện tử của Tòa án; - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n V n Cảnh |