- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Á dụng Khoản 1 Điều 2 ; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 70; Điều 147; Điều 203; Điều 220 Bộ lu t tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 264 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐẮK LẮK Bản án số: 15/2018/HNGĐ-ST Ngày: 26/7/2018 V/v “Kiện xin ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PẮC, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần hội đồng xét xử gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Duy Thuấn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trịnh Thị Oanh
2. Ông Ngô Văn Tuyển
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Hằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Krông Pắc không tham gia phiên toà:
Ngày 26 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Krông Pắc xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 172/2018/TLST-HNGĐ, ngày 22 tháng 5 năm 2018 về việc “Kiện xin ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2016/QĐST-HNGĐ ngày 06/7/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm: 1989
có mặt Địa chỉ:
, x LT, thị x LM, tỉnh H u Giang.
- Bị đơn: Anh Trịnh Phi H; sinh năm: 1990
có mặt Địa chỉ: Thôn 2, x T, huyện K, tỉnh Đăk Lăk
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn đơn khởi kiện ngày 22 tháng 5 năm 2018, quá trình lấy lời khai, hòa giải tại Toà án nhân dân huyện Krông Pắc và tại phiên tòa, bà Nguy n Th L trình bày:
-Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Phi H quen biết nhau từ tháng 5 năm 2015 sau một thời gian tìm hiểu thì đến đến tháng 5 năm 2016 thì Anh Trịnh Phi H và chị Nguyễn Thị L quyết định tiến đến hôn nhân trên cơ sở tình yêu tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo hong tục nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống chỉ hạnh húc được một thời gian ngắn thì vợ chồng có hát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến đầu tháng 7 năm 2017 thì hai vợ chồng ly thân.
Ngày 22 tháng 5 năm 201 chị Nguyễn Thị L làm đơn xin ly hôn gửi đến Tòa án nhân dân huyện Krông Păc đề nghị Tòa án giải quyết không công nh n quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Phi H.
-Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Nguyễn Thị L, anh Trịnh Phi H có một con chung là cháu Nguyễn Trịnh Tú A; sinh ngày 31/12/2016. Hiện nay cháu Nguyễn Trịnh Tú A đang ở với chị L. Chị L có nguyện vọng trực tiế nuôi dưỡng, chăm sóc Nguyễn Trịnh Tú A đến tuổi trưởng thành.
- Về cấ dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu anh Trịnh Phi H cấ dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trịnh Phi H và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thu n và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng và nợ riêng: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại biên bản lấy lời khai, biên bản hoà giải cũng như tại phiên toà hôm nay b đơn anh Tr nh Phi H trình bày:
-Về tình cảm: Anh Trịnh Phi H và chị Nguyễn Thị L quen biết nhau từ tháng 5 năm 2015 sau một thời gian tìm hiểu thì đến với nhau trên cơ sở tình yêu tự nguyện và quyết định tiến đến hôn nhân và về chung sống với nhau từ tháng 5 năm 2016, trước khi về chung sống có tổ chức lễ cưới theo hong tục nhưng không đăng ký kết hôn. Quá trình chung sống thì vợ chồng có hát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống. Đến đầu tháng 7 năm 2017 thì hai vợ chồng ly thân mỗi người sống một nơi không ai quan tâm đến ai nữa.
Nay chị Nguyễn Thị L làm đơn xin ly hôn gửi đến Tòa án nhân dân huyện Krông Păc đề nghị Tòa án giải quyết không công nh n quan hệ hôn nhân anh Trịnh Phi H. Anh Trịnh Phi H đồng ý và yêu cầu Tòa án không công nh n vợ chồng giữa anh Trịnh Phi H và chị Nguyễn Thị L.
-Về con chung: Trong quá trình chung sống chị Nguyễn Thị L, anh Trịnh Phi H có một con chung là cháu Nguyễn Trịnh Tú A; sinh ngày 31/12/2016. Hiện nay cháu Tú A đang ở với chị L. Chị L có nguyện vọng trực tiế nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Nguyễn Trịnh Tú A đến tuổi trưởng thành.
- Về c d ng nu i con: Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu anh Trịnh Phi H cấ dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trịnh Phi H và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thu n và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản riêng và nợ riêng: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Tại hiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Nguyễn Thị L đề nghị Toà án không công nh n quan hệ vợ chồng giữa chị L và anh Trịnh Phi H; Bị đơn anh Trịnh Phi H nhất trí như yêu cầu của chị Nguyễn Thị L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra tại hiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại hiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]Về thẩm quyền: Bị đơn anh Trịnh Phi H có hộ khẩu thường trú và cư trú tại địa bàn huyện Krông Pắc, nên căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS thì Toà án nhân dân huyện Krông Pắc thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
[2] Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện đề ngày 22 tháng 5 năm 2018, thì xác định quan hệ há lu t là “Ly hôn, con chung” được quy định tại khoản 1 Điều 2 của BLTTDS năm 2015.
[3] Về nộidung: Chị Nguyễn Thị L với anh Trịnh Phi H chung sống với nhau như vợ chồng khoảng từ 5/2016 đến tháng 7/2017 nhưng không có đăng ký kết hôn nên không làm hát sinh quyền nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Vì v y Hội đồng xét xử á dụng khoản 1 Điều 14, khoản 2 Điều 53 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội để tuyên bố không công nh n Chị Nguyễn Thị L với anh Trịnh Phi H là vợ chồng là hù hợ .
[4] Về con chung: Trong quá trình chung sống, giữa Chị Nguyễn Thị L với anh Trịnh Phi H có 01 con chung là cháu Nguyễn Trịnh Tú A, sinh ngày 31/12/2016. Quá trình làm việc tại Tòa án, hai bên thỏa thu n: Giao cháu Nguyễn Trịnh Tú A, sinh ngày 31/12/2016 cho chị Nguyễn Thị L trực tiế nuôi dưỡng đến khi cháu Nguyễn Trịnh Tú A đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình.
Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu anh Trịnh Phi H hải cấ dưỡng để nuôi cháu Nguyễn Trịnh Tú A, nên Tòa án không đề c giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị L với anh Trịnh Phi H tự thỏa thu n không yêu cầy tòa án giải quyết
[6] Về án phí: các đương sự hải chịu án hí theo quy định của há lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Á dụng Khoản 1 Điều 2 ; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 70; Điều 147; Điều 203; Điều 220 Bộ lu t tố tụng dân sự;
- Á dụng khoản 1 Điều 14; Điều 15; Điều 16; khoản 2 Điều 53; Điều 5 ; Điều 81, 82, 83 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội.
- Á dụng Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án hí, lệ hí Toà án.
Tuyên bố: Chấp nhận đơn khởi kiện của ch Nguy n Th L về việc Kiện xin ly hôn, con chung
Xử:
1.Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Phi H là vợ chồng.
2.Về con chung: Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự: Giao cháu Nguyễn Trịnh Tú A, sinh ngày 31/12/2016 cho chị Nguyễn Thị L trực tiế nuôi dưỡng đến khi cháu Nguyễn Trịnh Tú A đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu cấ dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Trịnh Phi H được quyền đi lại, thăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cảnanh Trịnh Phi H thực hiện quyền này.
3.Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đề c giải quyết.
4.Về án phí: Buộc Nguyễn Thị L hải nộ 300.000đ tiền án hí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án hí đ nộ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2017/00035101 ngày 22/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tròn kể từ ngày tuyên án.
Tr ờng hợ bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời hải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. Nơi nhận
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh ĐắkLắk;
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà
- VKSND tỉnh ĐắkLắk;
- VKSND huyện Krông Pắc;
- THADS huyện Krông Pắc;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ, VP
Nguyễn Duy Thuấn TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN KRÔNG PĂC
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH ĐẮK LẮK
Kr ng Păc, ngày 26 tháng 7 năm 2018
BIÊN BẢN NGHỊ ÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG PĂC
Với thành hần gồm có:
Thẩm hán - Chủ tọa hiên toà: Ông Nguyễn Duy Thuấn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngô Văn Tuyển.
2. Bà Trịnh Thị Oanh.
Vào hồi 9 giờ 00 phút ngày 26 tháng 7 năm 201 tại hòng nghị án, Toà án nhân dân huyện Krông Păc, tỉnh Đắk Lắk.
Hội đồng xét xử Sơ thẩm đ tiến hành nghị án đối với vụ án “Kiện xin ly hôn, con chung” thụ lý số: 172/2018/TLST-HNGĐ ngày 22/5/2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L; sinh năm: 1989 Địa chỉ:
, x Long Trị, thị x Long Mỹ, tỉnh H u Giang.
- Bị đơn: Anh Trịnh Phi H; sinh năm: 1990 Địa chỉ: Thôn 2, x Tân Tiến, huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk
- Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đ được thẩm tra tại hiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến yêu cầu của các đương sự tham gia tố tụng tại hiên toà, sau khi từng thành viên Hội đồng xét xử nêu ý kiến thảo lu n, quyết định về những vấn đề hải giải quyết trong vụ án và tiến hành biểu quyết như sau:
* Về điều luật áp dụng:
- Á dụng Khoản 1 Điều 2 ; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 70; Điều 147; Điều 203; Điều 220 Bộ lu t tố tụng dân sự;
- Á dụng khoản 1 Điều 14; Điều 15; Điều 16; khoản 2 Điều 53; Điều 5 ; Điều 1, 2, 3 của Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm c khoản 3 Nghị quyết số 35/2000/QH 10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội.
- Á dụng Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án hí, lệ hí Toà án.
Kết quả biểu quyết 3/3
* Các quyết đ nh của HĐXX: Tuyên bố: Chấp nhận đơn khởi kiện của ch Nguy n Th L về việc “Kiện xin ly hôn, con chung”.
Kết quả biểu quyết 3/3
xử:
Về quan hệ hôn nhân: Không công nh n chị Nguyễn Thị L và anh Trịnh Phi H là vợ chồng.
Kết quả biểu quyết 3/3
Về con chung: Công nh n sự thỏa thu n của các đương sự: Giao cháu Nguyễn Trịnh Tú Anh, sinh ngày 31/12/2016 cho chị Nguyễn Thị L trực tiế nuôi dưỡng đến khi cháu Nguyễn Trịnh Tú Anh đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Chị Nguyễn Thị L không yêu cầu cấ dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh Trịnh Phi H được quyền đi lại, thăm nom, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cảnanh Trịnh Phi H thực hiện quyền này
Kết quả biểu quyết 3/3 Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không đề c giải quyết.
Kết quả biểu quyết 3/3
Về án phí: Buộc Nguyễn Thị L hải nộ 300.000đ tiền án hí ly hôn sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tiền tạm ứng án hí đ nộ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai thu số AA/2017/00035101 ngày 22/5/201 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Krông Pắc, tỉnh Đắk Lắk.
Kết quả biểu quyết 3/3
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
“ Tr ờng hợ bản án, quyết định đ ợc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời hải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
Kết quả biểu quyết 3/3
Biên bản l xong hồi 9 giờ 15 phút cùng ngày, đ thông qua tại hòng nghị án và đều nhất trí ký tên dưới đây.
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI THẨM NHÂN DÂN
THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ
Ngô Văn Tuyển Trịnh Thị Oanh
Nguyễn Duy Thuấn
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND huyện Kr ng Păc; - Chi cục THADS huyện Kr ng Păc; - Các đ ơng sự; - L u hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Duy Thuấn |