- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ DIỄM TH VÀ NGUYỄN TẤN NHƯ NG"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn Thị Diễm Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2018/HNGĐ-ST Ngày 25/02/2019. V/v “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Trần Huy Liệu.
2/ Ông Võ Thanh Bình
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - Thư TAND huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòn đất tham phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Hậu - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 18 và 25 tháng 02 năm 2019 tại ph ng xử án T a án nhân dân huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 379/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05/12/2018 về vụ “Tranh chấp về ly hôn và nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 09/2019/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14/01/2019 và Quyết định hoãn phiên t a số: 01/2019/QĐST-HNGĐ, ngày 31/01/2019 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Diễm Th, sinh năm: 1986 (Có mặt).
* Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn Như Ng, sinh năm: 1986 (Vắng mặt).
Cùng địa chỉ: Ấp G G, xã S B, huy n H Đ, tỉnh Kiên Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Quá trình giải quyết vụ án chị Nguyễn Thị Diễm Th trình bày như sau:
Về hôn nhân: Năm 2008 chị và anh Ng tự tìm hiểu yêu thương nhau được hai bên gia đồng nên đi đến hôn nhân, có tổ chức đám cưới, có đăng
ết hôn và được UBND xã Sơn Bình cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn ngày 31/7/2008. Quá trình chung sống có 01 con chung. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng sau đó đến tháng 11/ 2011 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng thường xuyên cự cãi dẫn đến cuộc sống gia đình hông c n hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng đã được 02 bên gia đình h a giải nhiều lần nhưng anh chị hông thể tiếp tục chung sống và vợ chồng đã sống ly thân hơn 08 năm nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng hông c n nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Ng.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Bình Phương H, sinh ngày 18/06/2009. Hi n nay cháu H đang do chị nuôi dưỡng nên chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị không yêu cầu cấp dưỡng anh Ng phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị xác nhận hông có nên không yêu cầu T a án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Tấn Như Ng: T a án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Ng như Thông báo thụ l vụ án; Thông báo về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải; Thông báo hoãn về phiên họp iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận công hai chứng cứ và h a giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên t a đúng theo quy định của pháp luật nhưng anh Ng hông đến T a án nên hông có lời hai.
* Tại phiên tòa:
- Chị Nguyễn Thị Diễm Th giữ nguyên yêu cầu hởi i n và không trình bày gì thêm.
- Ông Nguyễn Minh Hậu - đại di n VKSND huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang trình bày quan điểm giải quyết vụ án như sau:
Về vi c tuân theo tố tụng: Vi c t a án xác định quan h tranh chấp và thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên t a, những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng thực hi n tốt các quyền cũng như nghĩa vụ của mình được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử:
Về quan h hôn nhân: Cho chị Nguyễn Thị Diễm Th được ly hôn với anh Nguyễn Tấn Như Ng. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Bình Phương H, sinh ngày 18/06/2009 cho chị Th chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét. Về án phí buộc chị Th phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn hởi i n của chị Th thì đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nên vụ án thuộc thẩm giải quyết của T a án nhân dân huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang.
[2] Về thủ tục tố tụng: Anh Ng là bị đơn trong vụ án đã được tri u hợp l lần thứ 2 nhưng vắng mặt hông l do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Ng theo quy định tại hoản 2 Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015.
[3] Về nội dung vụ án:
Về quan h hôn nhân: Xét yêu cầu hởi i n của chị Th xin được ly hôn với anh Ng. Hội đồng xét xử, xét thấy: Chị Th và anh Ng đi đến hôn nhân trên cơ sở tự nguy n, có đăng
ết hôn nên đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật thừa nhận. Trong quá trình chung sống anh chị đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị Th trình bày là do vợ chồng bất đồng quan điểm, hông tìm được tiếng nói chung nên thường xuyên cự cải nhau dẫn đến cuộc sống gia đình hông c n hạnh phúc nên chị Thúy yêu cầu xin ly hôn với anh Ng. Hội đồng xét xử xét thấy: Yêu cầu của chị Th xin ly hôn với anh Ng là có cơ sở chấp nhận. Vì theo như chị Th trình bày quá trình chung sống vợ chồng hông hạnh phúc, từ cuối năm 2011 cho đến nay vợ chồng đã sống ly thân, vợ chồng hông ai c n quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau cũng như những nghĩa vụ sống chung với nhau và tại phiên t a hôm nay chị Th vẫn cương quyết ly hôn với anh Ng. Đồng thời, tại biên bản ghi lời hai ngày 10/01/2019 của bà Lê Thị Chúc L là mẹ ruột của anh Nguy n cũng xác nhận “Chị Th và anh Ng đã sống ly thân hơn 08 năm nay, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau”. Từ đó, có căn cứ cho rằng hôn nhân giữa chị Th và anh Ng đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Th.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung tên Nguyễn Bình Phương H, sinh ngày 18/06/2009. Chị yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu H. Hội đồng xét xử xét thấy, yêu cầu của chị Th là có cơ sở chấp nhận. Bởi lẽ, cháu H hi n đang do chị Th nuôi dưỡng và tại bản tự khai cháu H có iến là muốn sống chung với mẹ là chị Th.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị hông yêu cầu cấp dưỡng anh Ng phải cấp dưỡng nuôi con nên không xét
Về tài sản chung và nợ chung: Chị xác nhận hông có nên không yêu cầu T a án giải quyết nên không xét
[4] Về án phí hôn nhân gia đình: Chị T phải chịu theo quy định.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; hoản 2 Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
- Căn cứ các Điều 56; Điều 57; Điều 81; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu hởi i n của chị Nguyễn Thị Diễm Th.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Diễm Th được ly hôn với anh Nguyễn Tấn Như Ng.
2. Về con chung: Giao 01 con chung tên là Nguyễn Bình Phương H, sinh ngày 18/06/2009 cho chị Th tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Ng được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung hông ai được quyền ngăn cản.
3. Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét.
4. Về án ph hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc chị Nguyễn Thị Diễm Th phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị Th đã nộp theo biên lai thu số: 0009170, ngày 20/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huy n H n Đất, tỉnh Kiên Giang (chị Th đã nộp xong).
5. Về quyền kháng cáo: Chị Th có quyền háng cáo trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án. Anh Ng có quyền háng cáo bản án này trong hạn 15 ngày ể từ ngày nhận được bản án hoặc niên yết công hai.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND huy n H n Đất; - UBND xã, thị trấn; - CCTHADS; - Đương sự; - Lưu. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Thị Thanh Thảo |