- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giải quyết vụ án ly hôn giữa chị Vũ Thị B và anh Mai Văn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Vũ Thị B và anh Mai Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 6 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15 /2018/HNGĐ-ST Ngày: 24-7-2018 V/v: Tranh chấp hôn nhân gia đ ình |
NHÂN DANH
NƯ ỚC CỘNG H
ÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: Ông Lê Văn Hồng
Các Hội thẩm nhân dân : 1. Bà Cù Thị Chanh .
2. Ông Đoàn Thân.
Thư ký phiên tòa: Ông Vũ Văn Đức - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
Đại diện VKSND huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 24 tháng 7 năm 2018, tại Hội trư ờng xét xử Tòa án nhân dân huyện Hà Trung, xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số 42/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018 về “Tranh chấp hôn nhân gia đình” theo Quyết định đư a vụ án ra xét xử số 18/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018 giữa các đươ ng sự :
1. Nguyên đơn : Chị Vũ Thị B, sinh năm 1985.
Địa chỉ : Thôn VY, xã HV, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, vắng mặt .
2. Bị đ ơn : Anh Mai Văn T, sinh năm 1985.
Địa chỉ : Thôn VY, xã HV, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa, có mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
:
Trong đơ n khởi kiện đề ngày 22/3/2018 và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơ n là chị Vũ Thị B trình bày: Giữa nguyên đơ n và bị đơ n là anh Mai Văn T kết hôn tr ên cơ s ở tự ngu yện, đăng ký kết hôn tại U ỷ ban nhân dân xã HL, huyện HT, tỉnh Thanh Hóa ngày 25/12/2009. Cuộc sống vợ chồng h
òa thuận , hạnh phúc đến cuối năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thư ờng xuyên chửi mắng nhau. Do không chịu đựng đư ợc nên chị B và anh T đã sống ly thân từ cuối năm 2014 cho đế n nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, chị B đề ngh ị T òa án giải quyết cho chị đư ợc ly hôn anh Mai Văn T.
Về con c hung: Chị Vũ Thị B khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Mai Thanh T, sinh ngày 30/10/2010. Hiện nay cháu T đang ở với chị B. Chị B đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu T, không yêu cầ u anh T cấp dư ỡn g nuôi con chung cùng chị .
Về t ài sản: Chị Vũ Thị B không yêu cầu Tòa án giải quyết .
Tại bản khai ngày 02/4/2018 bị đ ơn là anh Mai Văn T trình bày: Anh và chị Vũ Thị B tự nguyện t ìm hiểu v à kết hôn , đăng ký kết hôn tại Ủy b
an nhân dân xã HL, huyện HT ngày 25/12/2009. Cuộc sống vợ chồng
hạnh phúc từ khi kết hôn đế n năm 2014 thì vợ chồng xảy ra mâu thuẫn n ên thỉnh thoảng chửi mắng nhau. Anh T và chị B sống ly thân từ năm 2014 cho đế n nay. Nay chị B yêu cầu T òa án giải quyết cho ch ị đư ợc ly h ôn, anh T không đồng ý v ì mong muốn vợ chồng đoàn tụ để nuôi dạy con cái.
Về con chung: Anh T khai anh và chị B có một con chung với nhau, cháu tên là Mai Thanh T, sinh ngày 30/10/2010. Hiện nay, cháu T đang ở với chị B. Anh T đề nghị đư ợc trực tiếp nuôi dư ỡng cháu T, không yêu cầu chị B phải cấp dư ỡng nuôi con chung cùng anh.
Về t ài sản: Anh T không yêu cầu T òa án giải quyết.
Tại phi ên tòa, có mặt anh T, vắng mặt chị B . Anh T đồng ý ly hôn với chị B .
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các t ài liệu , chứng cứ đã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về tố tụng : Chị Vũ Thị B có đơ n đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải nên thuộc trư ờng hợp không tiế n hành hòa giải đư ợc theo quy định tại khoản 4, Điều 207 Bộ luậ t tố tụng dân sự . Chị B vắng mặt tại phi ên tòa nhưng đ ã có đơ n đề nghị xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt
chị B là phù hợp với quy định tại điểm b, khoản 2, Điều 227; khoản 3, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[2]. Về hôn nhân: Chị Vũ Thị B và anh Mai Văn T kết hôn trên cơ sở tự nguyện , có đăng ký kết hôn , như vậy là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng hạnh phúc đế n năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân theo chị B là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thư ờng xuyên cãi chửi nhau. Từ năm 2014 cho đến nay, chị B, anh T sống ly thân. Một thời gian d ài vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm đế n nhau, chứng tỏ cuộc sống
chung đã thực sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không c
òn, mụ c đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Vì vậy , giải quyết cho chị B đư ợc ly hôn anh T là phù hợp với quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3]. Về con chung: Chị Vũ Thị B và anh Mai Văn T thừa nhận vợ chồng có một con chung, cháu tên là Mai Thanh T, sinh ngày 30/10/2010. Như v ậy, đủ c ơ s ở khẳng định cháu T là con chung của chị B và anh T. Nguyện vọng đ ư ợc nuôi con của chị B và anh T là chính đáng, thể hiện tinh thần trách nhiệm của cha mẹ đối với con cái.
Tuy nhiên, hiện nay cháu T đang ở với chị B , nguyện vọng của c
háu T cũng muốn đ ư ợc ở với mẹ nên giao cho chị B nuôi d ư ỡng cháu T là phù hợp . Ghi nhận sự tự nguyện
của chị B về việc không yêu cầu anh T cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng chị.
[4]. Về t ài sản: Chị Vũ Thị B và anh Mai Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên miễn xét.
[5]. Về án phí: Chị Vũ Thị B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân theo quy định của pháp luật .
Vì các lẽ tr ên,
B v
QUYẾT ĐỊNH :
Áp dụng khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82 , 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6; khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc H
ội.
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Vũ Thị B và anh Mai Văn T.
2. Về con chung: Công nhận chị Vũ Thị B và anh Mai Văn T có một con chung, cháu tên là Mai Thanh T, sinh ngày 30/10/2010. Giao cháu T cho chị B trực tiếp nuôi dư ỡng . Ghi nhận sự tự nguyện của chị B về việc không y
êu cầu anh T phải cấp dư ỡng nuôi con chung cùng chị . Anh T có quyền đi lại, thăm nom con chung , không ai đư ợc cản trở.
3. Về án phí: Chị Vũ Thị B phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm v ề hôn nhân nhưng đư ợc trừ vào số tiền t ạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị B đã nộ p theo biên lai thu tiền số AA/2017/0000178 ngày 23/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Chị B đã nộp đủ tiền án phí.
Trư ờng hợp bản án đ
ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi h
ành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế th i hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h
ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h
ành án Dân sự.
4. Về quyền kháng cáo: Chị B có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng
ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ
ư ợc tống đạt hợp lệ.
Anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày tuyên án.
| Nơi nhận: - Các đương s ự ; - VKSND huyện H à Trung; - Lưu h ồ s ơ v ụ án | T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S Ơ TH ẨM Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa (đã ký) Lê Văn Hồng |