vanban.org

Bản án 15/2018/DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Chấp nhận y êu cầu khởi ki ện của b à Nguyễn Ngọc H đòi bà Trần Thúy Hi trả

số tiền 35.000.000 đ. Buộc b à Trần Thúy Hi có nghĩa vụ trả cho b à Nguyễn Ngọc H số tiền 35.000.000 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "BADS H-D"
  • Tòa quyết gì? 1/ Chấp nhận y êu cầu khởi ki ện của b à Nguyễn Ngọc H đòi bà Trần Thúy Hi trả
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
HUYỆN PH Ư ỚC LONG
TỈNH BẠC LI ÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số : 15/2018/DSST
Ngày 31/5/2018
V/v tranh chấp hợp đồng vay t ài sản.

NH DANH

NƯ ỚC CỘNG HO

À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NH DÂN HUYỆN PH Ư ỚC LONG, TỈNH BẠC LI ÊU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phi ên toà: Ông Quách Thanh Tồn

Các Hội thẩm n H dân:

1. Ông Trương Hoàng Di ệu ;

2. Bà Lê Ái Nguyên.

- Thư ký phiên tòa: Ông Danh Văn An – Thư k ý Tòa án nH dân huyện Ph ư ớc

Long, tỉnh Bạc Li êu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu tham gia phiên toà: Bà Đoàn Vũ Loan - Kiểm sát vi ên.

Trong ngày 31 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở T

òa án nH dân huyện Ph ư ớc Long, xét xử s ơ th ẩm công khai vụ án thụ lý số: 193/2017/TLST-DS ngày 30 tháng 10 năm 2017 về tranh chấp “hợp đồng vay t

ài sản” theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số: 52/2018/QĐST- DS ngày 10 tháng 4 năm 2018, giữa các đ ương s ự :

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1956

Địa chỉ: ấp Ph ư ớc 2, x ã Vĩnh Phú Tây , huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

2. Đồng b ị đ ơn: Ông Huỳnh Văn D, sinh năm 1960

Bà Trần Thúy Hi, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: ấp Long Th ành, xã Phư ớc Long, huyện Ph ư ớc Long, tỉnh Bạc Li êu.

(Bà H và bà Hi có mặt tại phi ên tòa; ông D vắng mặt nh ưng có đơn xin v ắng

mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn kh ởi kiện ng ày ngày 18 tháng 10 năm 2017 và cũng nh ư l ời khai trong quá trình xét xử nguy ên đơn bà Nguyễn Ng ọc H trình bày: Vào ngày 06/11/2016, bà có cho vợ chông ông D, bà Hi vay số tiền 35.000.000đ, l ãi suất thỏa thuận l à 5%/ tháng, thời hạn vay là khi nào bà cần số tiền tr ên thì bà sẽ nói với b à Hi trư ớc một thời gian. Tuy nhi

ên khi đến hẹn th ì vợ chồng ông D và bà Hi không trả tiền vốn v à lãi cho bà. Nay bà Hâm khởi kiện yêu cầu vợ chồng ông

D và bà Hi cùng có nghĩa vụ thanh toán trả cho b à số tiền vốn 35.000.000 đồng . Không yêu cầu tính tiền l ãi trong giai đoạn xét xử v à thi hành án.

Đồng b ị đ ơn bà Trần Thú y Hi trình bày: Bà thừa nhận b à chỉ có thiếu b à H số tiền

hụi chết l à 8.000.000 đồng, c òn số tiền 27.000.000 đồng l

à tiền l ãi hụi do b à H tự tính ra nên bà không đồng ý trả số tiền n

ày cho bà H. Nay bà H yêu cầu b à trả số tiền 35.000.000 đồng , bà không đồn g ý mà bà chỉ đồng ý trả 8 .000.000 đồng cho b à H.

Đồng bị đ ơn ông Hu ỳnh Văn D trình bày: Bà Hi là vợ ông, việc b à Hi vay tiền của

bà H 35.000.000 đồng và sử dụng v ào mục đích g ì thì ông không biết. B à Hi đã lén lút lấy 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

của ông để thế chấp cho b

à H. Nay ông D không đồng ý với y êu cầu của b à H và có yêu cầu b à H trả lại 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tại phi ên tòa hôm nay bà Nguyễn Ngọc H xác định b à rút lại y êu cầu đối với ông

D là chồng của b à Hi vì việc giao dịch vay tiền l à giữa b à với b à Hi giao dịch với nhau, ông D chồng của b à Hi hoàn toàn không biết việc giao dịch n ày, bà đồng ý trả lại 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Tại phi ên tòa hôm nay bà Trần Thúy Hi xác định b à đồng ý với việc rút y

êu cầu của b à H đối với ông D vì việ c giao dịch n ày là giữa b à với b à H còn chồng b à là ông D hoàn toàn không biết.

Đại diện của Viện kiểm sát nhân

dân huyện Ph ư ớc Long tr ình bày quan điểm : Về thủ tục tố tụng: từ khi thụ lý đến khi xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét x

ử, Th ư k ý và của các đ ương s ự chấp h ành đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án; đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận y

êu cầu của b à H, buộc b à Hi có nghĩa vụ trả cho b à H số tiền 35.000.000 đồng, đ ình chỉ y êu cầu của b à H đối với ông D, tuyên bố giao dịch thế chấp quyền sử dụng đất giữa b

à H với b à Hi là vô hiệu. Buộc b à H có nghĩa vụ trả cho b à Hi, ông D giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H01500 tại thửa số 90, tờ bản đồ số 36

2 diện tích 343 m và giấy số H01501 tại thửa số 30 tờ bản đồ số 62 diện tí

ch 123,8 m2 do ông D đứng t ên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s ơ v ụ án đ ư ợc thẩm tra tại phi ên tòa, ý kiến của các đ ương s ự v à ý kiến phát biểu đề xuất của Kiểm sát vi

ên, sau khi thả o luận, nghị án, Hội đồng xét xử nhận định nh

ư sau:

[1] Về thẩm quyền giải quyết v

ụ án: b à Nguyễn Ngọc H kiện ông Huỳnh Văn D và bà Trần Thúy Hi về việc tranh chấp về tranh chấp hợp đồng dân sự dân sự

tại Tòa án nH dân huyện Ph ư ớc Long , tỉnh Bạc Li êu và Tòa án nhân dân huyện Ph ư ớc Long thụ lý, giải quyế t là phù hợp với Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; đi

ểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Ông D vắng mặt nh ưng có đơn xin xét x ử vắng mặt n

ên việc xét xử vắng mặt ông

D là phù hợp với quy định tại

Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về nội dung vụ án:

[3] Bà Nguyễn Ngọc H yêu cầu b à Trần Thúy Hi và ông Huỳnh Văn D trả tiền vay gốc l à 35.000.000 đồng, không y êu cầu tính l ãi.

[4] Về phía b à Trần Thúy Hi xác nhận l à bà chỉ có thiếu b à H tiền hụi là 8.000.000 đồng, c òn lại số tiề n 27.000.000 đồng l à tiền l ãi; Còn tờ bi ên nhận ng ày 06 tháng 11 năm 2016 nội dung tôi có m ư ợn của b à H số tiền 35.000.000 đồng v

à có thế chấp 02 (hai) giấy chứng nhận qu yền sử dụng đất nh

à ở l à của b à H và do bà H ký .

[5] Tại lời khai của b

à Hi ngày 21/11/2017 và Biên nhận ghi ng ày 06/11/2016, bà Hi xác nhận có nợ b à H số tiền 35.000.000 đồng, sự thừa nhận của b

à Hi là chứng cứ không cần phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[6] Tuy nhiên, theo bà Hi xác định số tiền 35.000.000 đồng b

à thiếu b à H chỉ có 8.000.000 đồng l à nợ gốc, c òn lại 27.000.000 đồng l à nợ l ãi. Phía bà H không thừa nhận sự việc n êu trên. Quá trình giải quyết vụ án b à Hi không cung cấp chứng cứ

hoặc ai biết sự việc trên để chứng minh cho lời khai của m ình. Tại khoản 2 v à 4 Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự quy định “Đ ương s ự phản đối y

êu cầu của ng ư ời khác đối với m

ình phải thể hiện bằng văn bản v à phải thu thập, cung cấp, giao nộp cho T

òa án tài liệu, chứng cứ chứn

g minh cho việc phản đối đó” v à “Đương s ự có nghĩa vụ đ ưa ra ch ứng cứ để chứng minh m

à không đưa ra đư ợc chứng cứ hoặc không đ

ưa ra đ ủ chứng cứ th

ì Tòa án giải quyết vụ việc dân sự theo những chứng cứ đ

ã thu thập đ ư ợc đ ã có trong hồ s ơ v ụ án”.

[8] Ngày 03 tháng 01 năm 2018, bà Nguyễn Ngọc H có đơn xin rút l ại một phần y êu cầu khởi kiện đối với ông Huỳnh Văn

D. Xét thấy, việc b à H rút yêu cầu khởi kiện đối với ông D là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức, pháp luật v

à phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ v

ào điểm c khoản 1 Điều 217 v à khoản 2 Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự tuy

ên bố Đ ình chỉ việc giải quyết vụ án đối với y

êu cầu của bà H đòi ông D trả số tiền 35.000.000 đồng.

[10] Từ các t ài liệu, chứng cứ

có trong hồ s ơ vụ án v à quy định của pháp luật vừa nêu trên, có đủ cơ s ở để chấp nhận y

êu cầu của b à Nguyễn Ngọc H đòi bà Trần Thúy Hi trả số tiền 35.000.000 đ (Ba m ươi lăm tri ệu đồng).

[11] Quá trình giải quyết vụ án, ông

D có ý kiến y êu cầu b à H trả lại 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tại phi

ên tòa ngày hôm nay, bà H đồng ý trả lại 02 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất m

à bà Hi đã thế chấp gồm: giấy số H01500 tại thửa số 90, tờ bản

2 đồ số 36 diện tích 343 m

và giấy số H01501 tại thửa số 30 tờ bản đồ số 62 diện tích

123,8 m2 do ông D đứng t ên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

[11] Xét thấy quan điểm của Kiểm sát vi

ên là có cơ s ở chấp nhận.

[12] Về án phí buộc b à Hi phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ tr ên;

QUYẾT ĐỊNH :

- Căn cứ v ào các Điều 26, 35, 39, 91, 92, điểm c khoản 1 Điều 217 v à Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ v ào Điều 116, 117 và 131 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ v ào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ng ày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Tuyên xử:

1/ Chấp nhận y êu cầu khởi ki ện của b à Nguyễn Ngọc H đòi bà Trần Thúy Hi trả

số tiền 35.000.000 đ.

Buộc b à Trần Thúy Hi có nghĩa vụ trả cho b à Nguyễn Ngọc H số tiền 35.000.000

đ (Ba mươi lăm tri ệu đồng).

2/ Đình chỉ việc giải quyết vụ án đối với y

êu cầu của b à Nguyễn Ngọc H đòi ông Huỳnh Văn D trả số tiền 35.000.000 đ (Ba mươi lăm tri ệu đồng).

3/ Tuyên bố giao dịch thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa b

à H với bà Hi là vô hiệu. Buộc b à H có nghĩa vụ trả cho b à Hi, ông D giấy chứng nhận quyền sử

2 dụng đất số H01500 tại thửa số 90, tờ bản đồ số 36 diện tích 343 m

và giấy số H01501

2

tại thửa số 30 tờ bản đồ số 62 diện tích 123,8 m

do ông D đứng t ên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

4/ Về án phí: Buộc b à Trần Thúy Hi phải chịu số tiền 1.750.000 đ (Một

triệu bảy trăm năm chục ngh ìn đồng). B à Nguyễn Ngọc H đã tạm ứng án phí số tiền 875.000 đ (Tám trăm bảy m ươi lăm ngh ìn đồng) theo bi ên lai số 0010341 ng ày 30/10/2017 sẽ đ ư ợc hoàn lại tại Chi cục thi h ành án dân sự huyện Ph ư ớc Long.

Quyết định n ày đư ợc thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi h

ành án dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự v à ngư ời có quyền lợi, nghĩa vụ li ên quan có quyền thỏa thuận thi h

ành án theo Điều 6, quyền v à nghĩa vụ theo các Điều 7, 7a v à 7b; tự n guyện thi h ành án, hoặc bị c ư ỡng chế thi h ành án theo Điều 9 của Luật thi h ành án dân sự. Thời hiệu thi h

ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi h

ành án dân sự.

Án xử s ơ th ẩm công khai, các đ ương s ự có quyền kháng cáo bản án trong thời

hạn 15 ngày, kể từ ng ày tuyên án. Đối với ng ư ời vắng mặt, thời hạn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc ng ày niêm yết hợp lệ bản án theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ