- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "thái phi long - trương thị ngọc diệu"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 15/2018/DS-ST Ngày: 30/03/2018 |
HUYỆN DẦU TIẾNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sải
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Tuấn. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Thông; 2. Bà Vương Thị Vui. - Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Tuyết Mai - Thư ký Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. - Đại diện Viện Kiểm Sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Thịnh – Kiểm sát viên. Ngày 30 tháng 3 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 322/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 10 năm 2017, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 12/2018/QĐXXST-DS ngày 12 tháng 02 năm 2018 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Bà Thái Phi L, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số X, khu phố Y, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương (có mặt). - Bị đơn: Bà Trương Thị Ngọc D, sinh năm 1971. Địa chỉ: Tổ Z, khu phố M, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương (vắng mặt không có lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 23/8/2017, bản tự khai ngày 17/10/2017 và tại phiên tòa nguyên đơn bà L trình bày: Vào ngày 21/4/2015, bà L có cho bà D mượn số tiền là 30.000.000 đồng và hẹn đến ngày 21/7/2015 thì bà D sẽ trả hết số tiền cho bà L. Việc vay mượn tiền thì hai bên có làm giấy mượn tiền và và bà D có ký tên xác nhận. Nhưng cho đến nay bà D chỉ mới trả được cho bà L tổng số tiền là 14.000.000 đồng, số tiền còn lại 16.000.000 đồng bà D không thực hiện như cam kết. Vì vậy nay bà L yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà D phải có nghĩa vụ tranh toán cho bà L số tiền 16.000.000 đồng.
- Bị đơn bà Trương Thị Ngọc D đã được được Tòa án triệu tập hợp lệ trong suốt quá trình tố tụng nhưng vắng mặt không có lý do. - Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên tòa có ý kiến: Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong suốt quá trình tố tụng là đúng quy định pháp luật. Về nội dung vụ án: Yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về thẩm quyền giải quyết: Đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo quy định tại Khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hiện bị đơn đang cư trú tại: Thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương theo quy định tại Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [2] Bị đơn bà Trương Thị Ngọc D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ để làm việc, tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, tham gia phiên tòa và cung cấp chứng cứ cho Tòa án nhưng bị đơn vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Bị đơn đã từ bỏ quyền chứng minh và nghĩa vụ của người bị kiện nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo Điểm b Khoản 2, Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự. [3] Về nội dung tranh chấp: Nguyên đơn bà L yêu cầu bị đơn bà D thanh toán số tiền 16.000.000 đồng, chứng cứ mà nguyên đơn khởi kiện là đơn cho mượn tiền ngày 21/4/2015. Theo nội dung đơn cho mượn tiền thì bà D có mượn của bà L số tiền là 30.000.000 đồng. Bà D hẹn đến ngày 21/7/2015 thì sẽ thanh toán hết số tiền trên cho bà L nhưng cho đến nay thì bà D chỉ thanh toán được cho bà L số tiền 14.000.000 đồng, số tiền 16.000.000 đồng còn lại thì bà D chưa thanh toán. Vì vậy, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thái Phi L đối với bị đơn bà Trương Thị Ngọc D theo quy định tại Điều 471, 474, 478 của Bộ luật Dân sự năm 2005. Quan điểm về nội dung vụ án của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tại phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận. [4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải nộp án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 266, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; - Căn cứ các Điều 471, 474, 478 của Bộ luật Dân sự năm 2005; - Căn cứ Nghị quyết số 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thái Phi L đối với bị đơn bà Trương Thị Ngọc D về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”. Buộc bà Trương Thị Ngọc D có trách nhiệm thanh toán cho bà Thái Phi L số tiền 16.000.000 đồng (mười sáu triệu đồng). Kể từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: - Buộc bà Trương Thị Ngọc D phải nộp số tiền 800.000 đồng (tám trăm ngàn đồng). - Hoàn trả cho bà Thái Phi L số tiền 425.000 đồng (bốn trăm hai mươi lăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà L đã nộp theo biên lai thu số 0005789 vào ngày 04/10/2017 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương. 3. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND huyện Dầu Tiếng; - CCTHADS huyện Dầu Tiếng; - Các đương s ự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | T M . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Quang Tuấn |