- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "nguyên đơn Nguyễn Thị H + bị đơn Nguyễn Văn U"
- Tòa quyết gì? hông chấp nhận y u c u kháng cáo của chị Nguyễn Thị H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 148 Bộ luật Tố tụng D n sự; Điều 308 Bộ luật Tố tụng D n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 15/2018/DS-PT Ngày: 16/01/2018 V/v tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông L H ng Nước
Các Thẩm phán:
B Nguyễn Thị Mai
Ông Hu nh Thanh Tấn
- Thư ký phiên tòa: B B i Thị i Xuy n Thư ký T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp.
- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Ông L Minh B ng iể sát vi n tha gia phi n t a.
Ng y 16 tháng 01 nă 2018 tại trụ sở T a án nh n d n t nh Đ ng Tháp xét xử phúc thẩ công khai vụ án thụ lý số 197/2017/TLPT-DS ngày 18 tháng 10 nă 2017 về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.
Do bản án d n sự sơ thẩ số 42/2017/DS - ST ngày 05 tháng 9 nă 2017 của T a án nh n d n huyện L bị kháng cáo;
Theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩ số 357/2017/QĐ – PT ngày 18 tháng 10 nă 2017; Quy t định hoãn phi n t a số 03/2018/QĐ-PT ng y 04/01/2018, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H sinh nă 1976; Địa ch : ấp B xã T, huyện L t nh Đ ng Tháp.
Người bảo vệ quyền v l i ch h p pháp của chị H: Luật sư Nguyễn G Văn ph ng Luật sư G thuộc Đo n Luật sư t nh Đ ng Tháp.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn U sinh nă 1960; Địa ch : ấp B xã T huyện L t nh Đ ng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của của ông U: Anh Nguyễn Văn N sinh nă 1980; Địa ch : ấp B xã T huyện L t nh Đ ng Tháp.
3.Người c quyền l i ngh a vụ li n quan:
- B Tr n Thị A sinh nă 1949;
- Ông B i Văn N1 sinh nă 1963;
- Anh B i Văn H1 sinh nă 1993;
- Chị B i Thị Bảo S sinh nă 1996;
C ng địa ch : ấp B xã T huyện L t nh Đ ng Tháp.
- B B i Thị Đ sinh nă 1967;
- Anh Nguyễn Phước H2 sinh nă 1987;
- Anh Nguyễn Phước H3 sinh năm 1988;
C ng địa ch : ấp B xã T huyện L t nh Đ ng Tháp.
- Ông Nguyễn Ng c M sinh nă 1958;
- Chị Phạ Thị Phương T sinh nă 1990;
C ng địa ch : ấp B xã T huyện L t nh Đ ng Tháp.
Người đại diện theo ủy quyền của ông M chị T: Anh Nguyễn Văn N sinh nă 1980; Địa ch : ấp B, xã T, huyện L t nh Đ ng Tháp.
- Anh Nguyễn Phong V sinh nă 1977;
- Chị Nguyễn Thị i N2 sinh nă 1980;
- Chị Nguyễn Thị Hu nh N3 sinh nă 1997;
- Chị Nguyễn Thị Hu nh G1 sinh nă 1998;
- B Nguyễn Thị T2 sinh nă 1954;
- Ông Nguyễn Văn R sinh nă 1984;
- Chị Nguyễn Thị Th y L sinh nă 1988;
- Chị L Thị Thu L1 sinh nă 1983;
C ng địa ch : ấp B xã T huyện L t nh Đ ng Tháp.
4.Người kháng cáo: Chị Nguyễn Thị H l nguy n đơn trong vụ án.
(C
t chị H, anh N, anh V chị N2, Luật sư Nguyễn G; v ng t b A, ông N1, anh H1 chị S b Đ, anh H2, anh H3 chị N3 chị G1 b T2, ông R chị L chị L1).
NỘI DUNG V ÁN:
- Nguy n đơn chị Nguyễn Thị H, Tr n Thị A B i Văn N1, Bùi Thị Bảo S trình bày: Ngu n gốc thửa đất số 470 tờ bản đ số 2a, diện tích 2.439m2 do hộ chị H đứng tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (vi t t t Giấy CNQSDĐ) t a lạc xã T, huyện L, t nh Đ ng Tháp là của ông b để lại cho cha mẹ chị H (cha Nguyễn Văn D ch t nă 1996). Đ n nă 2008 b Tr n Thị A ( ẹ chị H) làm thủ tục cho chị H đứng tên quyền sử dụng đất và sử dụng liên tục từ nă 2008 cho đ n nay. Trước đ y khi cấp đất cho bà A và khi sang tên lại cho chị H không đo đạc thực t . Giáp ranh với thửa đất 470 là các thửa đất số 105, 106, 108 cùng tờ bản đ số 23 của ông Nguyễn Văn U đứng t n. Nă 2011, b M cất nhà lấn chi m ph n đất của chị H, chị H c l đơn thưa nhưng vì bệnh v không có thời gian n n đã rút đơn. Liền kề ph a sau l chu ng heo của ông U cất nă 2000 lúc cất v ông U c qua h i v đư c b A đ ng ý, việc cho cất nhờ ch nói miệng chứ không có giấy tờ. Nă 2013 anh V cất nh chị H có tranh chấp trước đ c căn nh nh không lấn qua đất chị H như hiện trạng. Chị H c cung cấp cho To án tấm hình chụp căn nh cũ của anh V. Phía sau là nhà b p của bà T2 cất nă 2011 tuy cất qua đất chị H nhưng lúc đ chị H không có tranh chấp. Nối liền ph a sau tr n đường ranh tranh chấp l đường thoát nước thải chăn nuôi heo. Nay chị H yêu c u: Giữ nguy n hiện trạng căn nhà bà M, yêu c u trả giá trị ph n đất lấn chi theo giá của Hội đ ng định giá; ông U tháo dỡ chu ng heo, ông V tháo dỡ nhà, bà T2 tháo dỡ nh b p trả lại ph n đất đã lấn chi m, chị H không hỗ tr chi ph tháo dở tổng diện tích tranh chấp như đo đạc 155,80m2, chị H y u c u diện t ch đất trong phạ vị các ốc M1 M2 M3 M4 l của chị H.
- Bị đơn ông Nguyễn Văn U v người c quyền l i ngh a vụ li n quan bà Đ, anh H2, anh H3 tr nh b y: Ngu n gốc các thửa đất 105, 106, 108, cùng tờ bản đ số 23 là của ông b để là cho cha ông U v ông U đã đư c Cấp CNQSDĐ. Giáp ranh với các thửa đất của ông Út là thửa đất số 470 của chị Nguyễn Thị H. Trong quá trình sử dụng thì ông U không có lấn chi đất của chị H. Chu ng heo đã đư c ông Út xây dựng cách đ y khoảng 30 nă . Nay ông U không đ ng ý trả lại đất v không đ ng ý tháo dở, di dời chu ng heo theo yêu c u của chị H. Đối với sân gạch đư c x y v o nă 2004 khi x y không c tranh chấp. Nay ông U không yêu c u định giá sân gạch n u To án giải quy t đất của chị H thì ông U không y u c u trả giá trị. Ông U y u c u xác định ranh giới là từ điể M1 đ n M2 là ranh chung. Đối với nhà của bà M, anh V, bà T2 thì ông U không yêu c u g để các bên tự thoả thuận.
- B Nguyễn Ng c M chị Phạm Thị Phương T tr nh b y: Căn nh b M đư c xây dựng nă 2012 đư c xây trên nền nh cũ y hiện trạng đư c cất vào nă 2000 ph n đất này ông U cho cất nhà ở chưa sang t n cho b M. Nay bà M không đ ng ý theo yêu c u của chị H, yêu c u giữ nguyên hiện trạng vì khi bà M cất nhà chị H không tranh chấp. Trường h p T a án chấp nhận yêu c u của chị H thì bà M đ ng ý tháo dở ph n nhà này, không yêu c u b i thường v không đ ng ý trả giá trị lại cho chị H. N u chấp nhận đất của ông U th tự th a thuận không yêu c u Tòa án giải quy t.
-Anh Nguyễn Phong V, chị Nguyễn Thị i N2 cùng trình bày: V ch ng anh V cất nh nă 2013 tr n nền cũ nă 2005 không thay đổi vị trí. Nay không đ ng ý yêu c u của chị H. Trường h p Tòa giải quy t chấp nhận yêu c u của chị H th đ ng ý tháo dỡ ph n nhà này, không yêu c u b i thường. N u đất của ông U thì tự th a thuận, không yêu c u Tòa án giải quy t.
-Tại các phiên hoà giải của To án cũng như tại phiên tòa hôm nay chị Nguyên Thị Kim N2 l đại diện ủy quyền của Nguyễn Thị Hu nh N3, Nguyễn Thị Thuy T2, Lê Thị Thu L1, Nguyền Văn R, Nguyễn Thị Thùy L tr nh b y: Nh b p bà T2 đã cất lại nă 2011 tr n nền nhà b p cũ đã đư c cất hơn 20 nă chị H không có tranh chấp n n không đ ng ý tháo dỡ theo yêu c u của chị H. N u T a án chấp nhận y u c u của chị H thì bà T2 đ ng ý tháo dỡ không y u c u định giá nh b p v không y u c u b i thường. N u chấp nhận đất của ông U thì ông U th tự th a thuận, không yêu câu Tòa án giải quy t.
- Tại bản án d n sự số 42/2017/DS-ST ng y 05 tháng 9 nă 2017 của T a án nh n d n huyện L tuy n xử:
1. hông chấp nhận y u c u của chị Nguyễn Thị H.
2. Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa đất số 470 tờ bản đ số 02a do hộ chị Nguyễn Thị H đứng t n quyền sử dụng đất với các thửa đất số 105 106 108 c ng tờ bản đ số 23 do hộ ông Nguyễn Văn U v b B i Thị Đ đứng t n quyền sử dụng đất l :
Từ điể M1 kéo thẳng về hướng điể M5 (cách g c nh g n nhất của chị H là 0,22m) dài 27,10 từ điể M5 kéo thẳng đ n điể M2 d i 105 19 l ranh chung.
(C bi n bản xe xét thẩ định tại chỗ ng y 21/4/2016 v sơ đ bản vẽ kèm theo).
Ranh giới đư c xác định l đường thẳng đứng từ không gian xuống l ng đất. C y tr ng vật ki n trúc của ai vướng v o đường ranh chung th phải tháo b di dời.
3. Hộ chị Nguyễn Thị H v hộ ông Nguyễn Văn U, b B i Thị Đ phải đ n cơ quan Nh nước c thẩm quyền l thủ tục đăng ký k khai quyền sử dụng đất v điều ch nh diện t ch đất như k t quả đo đạc thực t đư c xác định ranh.
4. Về án ph : Chị Nguyễn Thị H phải nộp 701.000 đ ng (Bảy tră lẻ ột ngh n đ ng) tiền án ph d n sự sơ thẩ . Đư c khấu trừ v o 924.000 đ ng tiền tạ ứng án ph chị Nguyễn Thị H đã nộp theo bi n lai số 00298 ng y 11/01/2016 của Chi cục thi h nh án d n sự huyện L. Chị Nguyễn Thị H đư c nhận lại 223.000 đ ng (Hai tră hai ươi ba ngh n đ ng).
5. Về chi ph xe xét thẩ định tại chỗ v định giá t i sản: Chị Nguyễn Thị H phải chịu chi ph thẩ định định giá l 7.592.000 đ ng (Bảy triện nă tră ch n ười hai ngh n đ ng) số tiền n y chị H đã tạ nộp đủ v chi xong.
Ngo i ra bản án d n sự sơ thẩ c n tuy n xử ngh a vụ chậ thi h nh án hướng d n thi h nh bản án v thời hạn kháng cáo kháng nghị.
- Sau khi xét xử sơ thẩ ng y 15/9/2017, chị Nguyễn Thị H kháng cáo to n bộ bản án d n sự sơ thẩ số 42/2017/DS-ST ng y 05/9/2017 của T a án nhân dân huyện L.
- Tại phi n t a cấp phúc thẩ :
Luật sư Nguyễn G l người bảo vệ quyền v l i ch h p pháp cho chị H trình bày: Theo đo đạc thực t diện t ch đất của chị H thi u 253 2 so với Giấy CNQSDĐ đư c cấp. Trong khi đ khi cấp đổi Giấy CNQSDĐ cho ông U tăng 404,4m2 cho n n việc cấp đổi Giấy CNQSDĐ l không đúng quy định pháp luật n n đề nghị Hội đ ng xét xử chấp nhận kháng cáo của chị H sửa bản án d n sự sơ thẩ theo hướng chấp nhận y u c u khởi kiện của chị H.
Anh Nguyễn Văn N l người đại diện theo ủy quyền của ông U, anh M chị T tr nh b y: Việc cấp đổi Giấy CNQSDĐ của hộ ông U l do cơ quan c thẩ quyền đo đạc xe xét cấp đổi theo quy định pháp luật. Đ ng thời hộ ông U v những người ở tr n đất của ông U l đúng hiện trạng không c lấn chi đất của chị H.
Đại diện Viện kiể sát nh n d n t nh Đ ng Tháp phát biểu:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án v quá tr nh giải quy t vụ án Thẩ phán thụ lý giải quy t vụ án đúng các quy định pháp luật. Quá tr nh giải quy t vụ án v tại phi n t a Hội đ ng xét xử phúc thẩ đã ti n h nh đúng tr nh tự thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật. Các đương sự chấp h nh tốt nội quy phi n t a.
Về nội dung: Về đường lối xét xử đại diện Viện kiể sát đề nghị Hội đ ng xét xử không chấp nhận y u c u kháng cáo của chị H giữ nguy n bản án d n sự sơ thẩ của T a án nh n d n huyện L.
Sau khi nghi n cứu các t i liệu v chứng cứ c trong h sơ đư c thẩ tra tại phi n t a căn cứ v o k t quả tranh luận tại phi n t a lời tr nh b y của Luật sư v lời phát biểu của đại diện Viện kiể sát:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Nguyễn Thị H kháng cáo to n bộ bản án d n sự sơ thẩ . Chị H y u c u T a án cấp phúc thẩ xe xét lại chứng cứ trong vụ án v chấp nhận y u c u khởi kiện của chị l không c căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ
Chị Nguyễn Thị H không cung cấp đư c t i liệu chứng cứ chứng inh cho y u c u của nh: Chị H y u c u đư c sử dụng diện t ch đất 155,80m2 loại đất ở nông thôn v c y l u nă . Để chứng inh cho y u c u của nh chị H c cung cấp Tờ tr ch bán ruộng vườn nă 1957 v Giấy CNQSDĐ đư c cấp nă 2008, theo đ chị H đư c cấp diện t ch đất 2.439m2 nhưng hiện nay chị H sử dụng thực t l 2.186m2 n n cho r ng ph a ông U lấn chi . Tuy nhiên, Tờ tr ch bán ruộng vườn ng y 09/02/1957 c các nội dung về thông tin người bán người ua số tiền chuyển như ng tứ cận: Hướng B c giáp L Văn Sinh hướng N giáp Nguyễn Văn Ch (giáp đất ông U hiện nay) hướng T y giáp Rạch Ch a cạn hướng Đông giáp nguy n chủ (đất c n lại của ông Quyền) các th a thuận của hai b n về việc ua bán. Như vậy Tờ tr ch bán ruộng không ô tả hiện trạng tứ cận, không nêu diện t ch ua bán do đ không c thông tin c n thi t để chứng inh trong vụ án n y. Đối với Giấy CNQSDĐ đư c cấp ng y 12/12/2008 cho hộ b H thì UBND huyện L xác nhận b Tr n Thị A l ẹ chị H đã l thủ tục t ng cho to n bộ thửa đất 470 n i tr n cho chị H cấp đất theo bản đ 299 n n không đo đạc thực t không xác định đư c nguy n nh n thi u đất. Như vậy các t i liệu chứng cứ do chị H cung cấp l không c căn cứ chấp nhận.
Đối với thực trạng sử dụng diện t ch đất đang tranh chấp cho thấy tr n ph n đất đang tranh chấp c ột ph n căn nh của b M là 3,2m2 căn nh của anh V chị N2 là 2,3m2 chu ng heo của ông U là 3,3m2 nh b p của b Thúy là 2,4m2 và 05 cây mít do anh V tr ng. Đối với hiện trạng từng công tr nh như sau:
- Chị H v ông U đều thừa nhận liền kề l ph n s n gạch do ông U xây nă 2004 vị tr giáp tới đường ranh và khi x y dựng b A ( ẹ chị H) cũng như chị H không c tranh chấp;
- Đối với căn nh của b M x y dựng nă 2011 nhưng đư c x y dựng lại tr n n n nh cũ cất nă 2000 các b n đều thống nhất thời gian x y dựng. Chị H cho r ng khi b M x y nh chị có làm đơn thưa ra ấp nhưng không c t i liệu chứng inh;
- Đối với diện t ch chu ng heo 3 3 2 của ông U cho r ng đã x y dựng tr n 30 nă nay nhưng chị H ch thừa nhận xây dựng nă 2000. Chị H cho r ng ông U c g p ẹ chị H đ xin cất nhờ chu ng heo v đư c ẹ chị H đ ng ý tuy nhi n không c giấy tờ chứng inh đ ng thời ông U cũng không thừa nhận;
- Căn nh của anh V chị N2 đư c x y ới lại nă 2013 khi x y dựng lại chị H có tranh chấp v cho r ng nă 2005 anh V v chị N2 cất nh tr n nền nhà này nhưng diện t ch nh hơn khi x y dựng lại th lấn chi qua. Chị H cung cấp cho To án tấ h nh chụp căn nh cũ của anh V chị N2 tuy nhiên ch l chụp ột g c nh không xác định đư c k ch thước vị tr căn nh như chị H tr nh b y do đ không c giá trị chứng inh cho lời tr nh b y của chị H;
- Nhà b p của b T2 cho r ng đã dựng l n cách đ y hơn 20 nă . Tuy nhi n chị H ch thừa nhận b T2 cất nă 2011 khi cất b T2 c g p chị H xin h i cất n n đ ng ý không tranh chấp tuy nhi n việc thoả thuận n y ch n i iệng chứ không l giấy tờ g v không đư c bà T2 thừa nhận;
- Đường ranh n y ti p ph a sau l con ương. Chị H cho r ng con ương l do ông nội chị H đ o nă 1957 c b Nguyễn Thị Thang cho bi t từ khi gia đ nh chị H ua đất th đ o h nuôi cá tra đ n nă 2011 th b n ông U lấn chi . Tuy nhi n chị H cho r ng chị H sử dụng nuôi cá tra đ n nă 2008 thì phía bên ông U chi dụng để b T2 sử dụng l đường thoát nước cho chu ng heo cho đ n nay nhưng chị không tranh chấp. Như vậy lời khai của b Thang v chị H u thu n với nhau. Đối với bà Nguyễn Thị Ng c Q là người l chứng cho ông U tr nh b y con ương l do cả hai b n c ng đ o trước v sau nă 1965 c ng sử dụng l nước tưới ti u;
- Ngo i ra còn có 05 cây mít do anh V tr ng cách nay khoảng 04 nă
khi tr ng các b n không c tranh chấp.
Như vậy các b n c
u thu n về thời gian sử dụng các công tr nh tr n đất tranh chấp tuy nhi n hiện trạng cho thấy đã đư c các hộ sử dụng ổn định t nhất cũng tr n 07 nă (theo lời khai của chị H). C đ n 06 công tr nh của các hộ v 05 c y t đã đư c x y dựng tr ng cây, sử dụng l u d i nhưng chị H không c tranh chấp c d cho r ng lấn chi đất l không ph h p với thực t v y u c u bảo vệ quyền sử dụng đất của người sử dụng. Ngư c lại thực trạng cho thấy chị H không sử dụng ph n đất đanh tranh chấp.
Từ những ph n t ch tr n cho thấy chị H không chứng inh đư c quyền sử dụng đất của nh ngư c lại các hộ khác đã v đang sử dụng ổn định nên T a án cấp sơ thẩ không chấp nhận y u c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị H l đúng theo quy định pháp luật. Do đ Hội đ ng xét xử phúc thẩ không chấp nhận y u c u kháng cáo của chị H, giữ nguy n bản án d n sự sơ thẩ của Tòa án huyện L.
Đại diện viện kiể sát đề nghị không chấp nhận y u c u kháng cáo của chị H giữ nguy n bản án d n sự sơ thẩ l c ph h p n n chấp nhận.
Do giữ nguy n bản án d n sự sơ thẩ n n chị H phải chịu tiền án ph d n sự phúc thẩ theo quy định tại khoản 1 Điều 148 Bộ luật tố tụng d n sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 v khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng D n sự; Nghị quy t 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về ức thu iễn giả thu nộp quản lý v sử dụng án ph v lệ ph T a án.
Tuy n X :
1. hông chấp nhận y u c u kháng cáo của chị Nguyễn Thị H.
2. Xác định ranh giới quyền sử dụng đất giữa thửa đất số 470 tờ bản đ số 02a do hộ chị Nguyễn Thị H đứng t n quyền sử dụng đất với các thửa đất số 105 106 108 c ng tờ bản đ số 23 do hộ ông Nguyễn Văn U v b B i Thị Đ đứng t n quyền sử dụng đất l :
Từ điể M1 kéo thẳng về điể M5 (cách g c nh g n nhất của chị H là 0 22 ) d i 27 10 từ điể M5 kéo thẳng đ n điể M2 d i 105 19 l ranh chung.
(C bi n bản xe xét thẩ định tại chỗ ng y 21/4/2016 v sơ đ bản vẽ kèm theo).
Ranh giới đư c xác định l đường thẳng đứng từ không gian xuống l ng đất. C y tr ng vật ki n trúc của ai vướng v o đường ranh chung th phải tháo dở di dời.
3. Hộ chị Nguyễn Thị H v hộ ông Nguyễn Văn U g : Ông Nguyễn Văn U, b B i Thị Đ, anh Nguyễn Phước H2, anh Nguyễn Phước H3 phải đ n cơ quan Nh nước c thẩ quyền l thủ tục đăng ký k khai quyền sử dụng đất v điều ch nh diện t ch đất như k t quả đo đạc thực t đư c xác định ranh nêu trên.
4. Về án ph d n sự sơ thẩ : Chị Nguyễn Thị H phải nộp 701.000 đ ng (Bảy tră lẻ ột ngh n đ ng) tiền án ph d n sự sơ thẩ . Đư c khấu trừ v o 924.000 đ ng tiền tạ ứng án ph đã nộp theo bi n lai số 00298 ng y 11/01/2016 của Chi cục thi h nh án d n sự huyện L. Chị Nguyễn Thị H đư c nhận lại 223.000 đ ng (hai tră hai ươi ba ngh n đ ng).
5. Về chi ph xe xét thẩ định tại chỗ v định giá t i sản: Chị Nguyễn Thị H phải chịu chi ph thẩ định định giá l 7.592.000 đ ng (Bảy triệu, nă tră ch n ười hai ngh n đ ng) số tiền n y chị H đã nộp đủ v chi xong.
6. Về án ph d n sự phúc thẩ : Chị Nguyễn Thị H phải chịu 300.000 đ ng tiền án ph d n sự phúc thẩ nhưng chị H đư c khấu trừ v o 300.000 đ ng tiền tạ ứng án ph kháng cáo đã nộp theo bi n lai số 16647 ngày 12/9/2017 của Chi cục Thi h nh án D n sự huyện L t nh Đ ng Tháp.
7. Trong trường h p bản án quy t định đư c thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án d n sự sửa đổi bổ sung nă 2014 th người đư c thi h nh án người phải thi h nh án c quyền th a thuận thi h nh án quyền y u c u thi h nh án tự nguyện thi h nh án ho c bị cưỡng ch thi h nh án theo quy định tại các Điều 6 7 7a 7b v 9 Luật Thi h nh án d n sự sửa đổi bổ sung nă 2014 thời hiệu thi h nh án d n sự đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án d n sự sửa đổi bổ sung nă 2014.
Bản án phúc thẩ c hiệu lực pháp luật kể từ ng y tuy n án./.
| Nơi nhận: - Ph ng TNV v THA; - V SND T nh; - TAND huyện L; - Chi cục THADS huyện L; - Đương sự; - Lưu: VT HSVA TDS x. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký L H ng Nước |