vanban.org

Bản án 15/2009/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 22/11/2019 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đìn c ỉ iải quyết đối với yêu cầu k ởi kiện của ôn Lê Văn H về việc:

Hủy Quyết địn số 1487/QĐ-UBND n ày 05/6/2018 của UBND uyện N về việc t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N. B c yêu cầu k ởi kiện của ôn Lê Văn H về việc: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Khiếu kiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường hỗ trợ khi thu hồi đất."
  • Tòa quyết gì? Đìn c ỉ iải quyết đối với yêu cầu k ởi kiện của ôn Lê Văn H về việc:
  • Căn cứ chính? luật Hội đồn; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thườn…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
Bản án số: 15/2019/HC-ST
Ngày 22 t n 11 năm 2019
V/v: Khiếu kiện quyết định
thu hồi đất và quyết định
bồi thường hỗ trợ khi thu
hồi đất

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

- Với Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông N uyễn Văn Được

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà N uyễn T ị Yến

2. Ông Hoàng Tâm

- Thư ký phiên Tòa: Bà N uyễn T ị T u Hằn – T ư ký Tòa án nhân dân tỉn Nin T uận.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Ôn N uyễn Văn T ắn - Kiểm s t viên.

Trong các ngày 18 tháng 10, ngày 15 và ngày 22 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉn Nin T uận đã tiến àn xét xử sơ t ẩm công khai vụ án t ụ lý số 07/2019/TLST-HC n ày 24 t n 01 năm 2019 về việc khiếu kiện quyết định thu hồi đất và quyết định bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất”.

T eo Quyết địn đưa vụ n ra xét xử số 12/2019/QĐXXST-HC ngày 24/7/2019; Quyết địn oãn p iên tòa số 09/2019/QĐST-HC ngày 20/8/2019 và số 12/2019/QĐST-HC ngày 20/9/2019; Quyết địn tạm n ừn p iên tòa số 04/2019/QĐST-HC n ày 18/10/2019 và số 05/2019/QĐST-HC ngày 15/11/2019. Giữa c c đươn sự:

1. Người khởi kiện: Ôn Lê Văn H, sin năm: 1978 (có mặt)

Địa c ỉ: T ôn P, xã M, uyện N, tỉn Nin T uận.

N ười đại diện t eo ủy quyền: Ôn Đoàn Việt T, sin năm: 1967. Theo Văn bản ủy quyền ngày 18/02/2019. (Có mặt)

Địa chỉ: A26/30M, ấp 1, quốc lộ 50, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Người bị kiện: Ủy ban n ân dân uyện N, tỉn Nin T uận

N ười đại diện theo pháp luật: Ôn Võ Đìn V – Chủ tịch UBND huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

N ười đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Lê Ngọc A – Phó Chủ tịch UBND huyện N, tỉnh Ninh Thuận. T eo Văn bản uỷ quyền ngày 03/5/2019 (có đơn xin xét xử vắng mặt)

N ười bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Trần Min Đ – Trưởng p òn Tài n uyên và Môi trường Ủy ban nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận. (Có mặt)

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Bùi Thị L, sin năm: 1980 (có mặt)

Địa c ỉ: T ôn P, xã M, uyện N, tỉn Nin T uận.

N ười đại diện t eo ủy quyền: Ôn Đoàn Việt T, sin năm: 1967. Theo Văn bản ủy quyền ngày 18/02/2019 (có mặt)

Địa chỉ: A26/30M, ấp 1, quốc lộ 50, xã B, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

4. Người làm chứng:

- Côn ty Cổ p ần điện mặt trời C.

N ười đại diện t eo p p luật: Ôn W – Tổn Gi m đốc Côn ty Cổ p ần điện mặt trời C. (Vắn mặt)

Địa c ỉ: T ôn T, xã M, uyện N, tỉn Nin T uận.

- Ôn Lê Văn S, sin năm: 1985; (có mặt)

- Ôn Trươn Văn D, sin năm: 1966; (có mặt)

- Ôn Lê Văn T, sin năm: 1970 (có mặt)

- Bà N uyễn T ị Kiêm G, sin năm: 1980 (có mặt)

Cùn địa c ỉ: T ôn P, xã M, uyện N, tỉn Nin T uận.

- Ôn Đin Hữu S (có mặt)

Địa c ỉ: K u p ố 7, t ị trấn T, uyện N, tỉn Nin T uận.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 05/01/2019 và tại phiên tòa ngƣời đại diện theo ủy quyền của ngƣời khởi kiện ông Đoàn Việt T trình bày:

N ày 05/6/2018, Ủy ban n ân dân (viết tắt là UBND) uyện N ban hành Quyết địn số 1487/QĐ-UBND về việc t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N. Cùn n ày ban àn Quyết địn số 1506/QĐ-UBND về việc bồi t ườn , ỗ trợ c o ộ ôn Lê Văn H để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N. Tổn số tiền bồi t ườn , ỗ trợ là 2.302.369.330 đồn .

Gia đìn ôn H n ận san n ượn đất của c c ộ dân từ năm 2012 và trồn cây àn năm ổn địn , k ôn tran c ấp c o đến nay. Việc ban àn quyết địn t u ồi đất, quyết địn bồi t ườn , ỗ trợ của UBND uyện N là tr i với quy địn của p p luật, bởi vì:

T eo quy địn của Luật đất đai năm 2014 và N ị địn số 43/2014/NĐ-CP có iệu lực t i àn t ì dự n t u ồi đất p ục vụ dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N k ôn t uộc quy địn tại c c Điều 61, Điều 62, Điều 63 của Luật đất đai, C ủ đầu tư p ải t ươn lượn c i trả i trị quyền sử dụn đất với n ười dân có quyền sử dụn đất để làm căn cứ c o cơ quan N à nước có t ẩm quyền bàn àn quyết địn t u ồi đất và bồi t ườn quyền sử dụn đất t eo quy địn của p p luật.

T eo i t ị trườn iện nay tại k u đất này k oản 100.000 đồn /m2, n ưn UBND uyện Nin Sơn c ỉ p i đền bù c o ia đìn ôn iao độn từ 18.000 đồn /m2 đến 22.000 đồn /m2. Việc tín ạn mức ỗ trợ c uyển đổi n ề tại Điều 30 Luật đất đai t ì ạn mức tối đa là 20 a n ưn UBND uyện N c ỉ p dụn tín ỗ trợ c uyển đổi n ề c o ia đìn ôn 02 a là tr i luật, ây t iệt ại c o ia đìn ôn k oản 6.480.000.000 đồn .

C ủ tịc UBND uyện N, Trun tâm p t triển quỹ đất uyện N, Côn ty Cổ p ần điện mặt trời C tiến àn rào c ắn, cắm mốc iới, san ủi mặt bằn 32.777,8m2 t uộc c c t ửa đất số 160, 164, 166 tờ bản đồ địa c ín số 39 và c c t ửa 218, 219, 221, 222 tờ bản đồ địa c ín số 40 xã Mỹ Sơn, uyện Nin Sơn vượt n oài p ạm vi diện tíc đất được N à nước t u ồi tại Quyết địn số 1487/QĐ-UBND ngày 05/6/2018.

Từ c c lý do trên, ôn Lê Văn H k ởi kiện yêu cầu Tòa n iải quyết:

- Hủy Quyết địn số 1487/QĐ-UBND n ày 05/6/2018 của UBND uyện N về việc t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

- Hủy Quyết địn số 1506/QĐ-UBND n ày 05/6/2018 của UBND uyện N về việc bồi t ườn , ỗ trợ c o ộ ôn Lê Văn H để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

- Buộc UBND uyện N p ải t u ồi đún với diện tíc đất bị t u ồi tại Quyết địn t u ồi số 1487/QB-UBND n ày 05/6/2018 và trả lại 32.777,8m2 t uộc c c t ửa đất số 160, 164, 166 tờ bản đồ địa c ín số 39 và c c t ửa 218, 219, 221, 222 tờ bản đồ địa c ín số 40 xã M, uyện N.

Tuy n iên, tại p iên tòa xét xử sơ t ẩm, ôn H n ận t ấy việc N à nước t u ồi đất để t ực iện dự n là đún quy địn nên ôn H đồn ý với quyết địn t u ồi đất của UBND uyện N. Vì vậy, ôn H xin rút yêu cầu Tòa n ủy Quyết địn số 1487/QĐ-UBND n ày 05/6/2018 của UBND uyện N về việc t u ồi đất và t ay đổi một p ần nội dun yêu cầu k ởi kiện n ư sau:

- Hủy Quyết địn số 1506/QĐ-UBND n ày 05/6/2018 của UBND uyện N về việc bồi t ườn , ỗ trợ c o ộ ôn Lê Văn H để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

- Buộc UBND uyện N p ải ban àn quyết địn t u ồi và quyết địn bồi t ườn đối với diện tíc 32.777,8m2 t uộc c c t ửa đất số 160, 164, 166 tờ bản đồ địa c ín số 39 và c c t ửa 218, 219, 221, 222 tờ bản đồ địa c ín số 40 xã M, uyện N.

N ười k ởi kiện ôn Lê Văn H đồn ý với lời trìn bày của ôn Đoàn Việt T và k ôn bổ sun t êm.

Ngƣời đại diện theo pháp luật của ngƣời bị kiện ông Võ Đình V có Văn bản số 1110/UBND-TNMT ngày 10/5/2019 về việc trình bày ý kiến và văn bản số 2364/UBND-TH ngày 14/10/219 về việc trình bày ý kiến bổ sung vụ ông Lê Văn Hoàng:

Việc ban hành Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 và Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND huyện N.

Dự n n à m y điện mặt trời CMX Renewable Energy Việt Nam tại xã M, huyện N đã được phê duyệt chủ trươn đầu tư tại Quyết định số 330/QĐ-UBND ngày 05/10/2017 của UBND tỉnh Ninh Thuận và Côn văn số 718/UBND-QHXD ngày 23/02/2018 của UBND tỉnh về việc t am mưu triển khai thực hiện Văn bản số 13/HĐND-VP ngày 23/02/2018 của T ường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, bổ sung Dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Energy Việt Nam tại M, diện tích 86,78 ha và danh mục công trình, dự án có thu hồi đất và chuyển mục đíc sử dụn đất trên địa bàn huyện N năm 2018.

Căn cứ bản đồ tríc đo t u ồi của dự n đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt, UBND huyện ban hành các Thông báo số 689/TB-UBND, 702/TB-UBND ngày 23/11/2017 thu hồi đất của hộ ôn Lê Văn H để thực hiện dự n n à m y điện mặt trời CMX Renewable Energy Việt Nam, với tổng diện tích 50.735,3m2.

Qua kết quả kiểm kê xác nhận hiện trạng tại thực địa và theo hồ sơ x c nhận nguồn gốc và thời điểm sử dụn đất của UBND xã M thì trong tổng diện tích thu hồi đất để thực hiện dự n n à m y điện mặt trời CMX Renewable Energy Việt Nam, dự án có thu hồi đất của ôn Lê Văn H đan sử dụng với diện tích 50.735,3m2, gồm các thửa đất số 168, 223 và 220 tờ bản đồ địa chính số 39, 40 tại xã M, huyện N, đất có nguồn gốc là san n ượng lại từ các hộ dân (thửa đất số 223 đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụn đất).

Theo Biên bản kiểm tra đo đạc hiện trườn n ày 13/12/2017 (đã được ông Lê Văn H đại diện ký xác nhận), kết quả xác nhận nguồn gốc đất của hộ ông H do UBND xã M xác nhận, căn cứ các chủ trươn , quy địn đã được UBND tỉnh chấp nhận dự án, kết quả họp hội đồng thẩm định của huyện. UBND huyện đã ban hành Quyết định số 1487/QĐ-UBND n ày 05/6/2018 để thu hồi đất và bồi t ường, hỗ trợ cho hộ ôn H t eo đún quy định. Hộ ôn H đã n ận tiền bồi t ường, hỗ trợ theo số tiền tại Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND huyện. Tổng diện tích thu hồi là 50.735,3m2 với tổng số tiền 2.302.369.330 đồng.

Vì vậy việc ôn Lê Văn H yêu cầu hủy Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 và Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 là không có cơ sở, k ôn đún với quy định của pháp luật.

Việc ông Lê Văn H yêu cầu phải thu hồi đúng với diện tích đất bị thu hồi tại Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 và trả lại 04ha đất vượt ngoài phạm vi bị Nhà nước thu hồi:

Căn cứ Quyết định thẩm định tài sản đã được Văn p òn đăn ký đất đai tỉnh Ninh Thuận xác nhận ngày 16/4/2019, diện tích, vị trí đất ông H yêu cầu trả lại do ngoài phạm vi N à nước thu hồi theo Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 05/6/218 của UBND huyện thuộc các thửa đất số 160,164,166 tờ bản đồ số 39 và thửa đất số 218, 219, 221, 222 tờ bản đồ số 40 với tổng diện tích 32.777,8m2.

Căn cứ bản đồ tríc đo t u ồi của dự n đã được Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ngày 23/11/2017, UBND huyện ban hành Thông báo số 656/TB-UBND về việc thu hồi đất do UBND xã M quản lý để thực hiện dự án n à m y điện mặt trời CMX Renewable Energy Việt Nam với tổng diện tích 648.618,1m2, tron đó có c c t ửa đất số 160, 164, 166 tờ bản đồ số 39 và thửa đất số 218, 219, 221, 222 tờ bản đồ số 40 mục đíc sử dụn là đất đồi núi c ưa sử dụng.

Căn cứ kết quả họp Hội đồn tư vấn đất đai xã M (n ày 27/9/2018), kết quả UBND xã M kiểm tra thực tế và làm việc với hộ ôn Lê Văn H, iện trạng sử dụng các thửa đất nêu trên (phần diện tíc ôn Hoàn đề nghị N à nước trả lại) là đất đồi đ xen lẫn cây lùm bụi, không có dấu hiệu canh tác; mục đích sử dụng là đất đồi núi c ưa sử dụng do UBND xã M quản lý. Vì vậy, việc ông H yêu cầu N à nước trả lại phần diện tíc 04 a c o ôn H là k ôn có cơ sở.

Từ các nội dung trên, UBND huyện N đã t ực hiện việc thu hồi đất, bồi t ường, hỗ trợ khi thu hồi đất c o ôn H là đún quy định pháp luật. Đề nghị Tòa án bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ôn Lê Văn H.

Ngƣời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ngƣời bị kiện ông Trần Minh Đ trình bày: Ôn n ất trí với ý kiến trìn bày của C ủ tịc UBND uyện N và đề n ị Tòa án bác toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ôn Lê Văn H. Đối với việc ông H rút yêu cầu Tòa án hủy Quyết định số 1487/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND huyện N về việc thu hồi đất thì UBND huyện đồng ý.

Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Bùi Thị L trình bày: Bà hoàn toàn đồn ý với yêu cầu k ởi kiện của c ồn bà là ôn Lê Văn H, yêu cầu Tòa n n ân dân tỉn Nin T uận c ấp n ận toàn bộ yêu cầu k ởi kiện của ôn H.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Ninh Thuận tại phiên tòa:

Về việc tuân t eo p p luật tố tụn : T ẩm p n, Hội t ẩm n ân dân, T ư ký và c c đươn sự tron vụ n đã t ực iện đún c c quy địn của Luật tố tụn hành chính.

Về nội dun : Tại p iên tòa, n ười k ởi kiện ôn Lê Văn H rút yêu cầu ủy Quyết địn số 1487/QĐ-UBND n ày 05/6/2018 của UBND uyện N về việc t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N, đề n ị Hội đồn xét xử đìn c ỉ iải quyết đối với yêu cầu k ởi kiện này của ôn Lê Văn H. C c yêu cầu còn lại của n ười k ởi kiện là k ôn có căn cứ nên đề n ị Hội đồn xét xử p dụn điểm a k oản 2 Điều 193 Luật tố tụn àn c ín b c toàn bộ yêu cầu k ởi kiện của ông Lê Văn H.

Tòa n đã tiến àn tổ c ức p iên ọp kiểm tra việc iao nộp, tiếp cận, côn k ai c ứn cứ và tiến àn đối t oại để c c đươn sự t ốn n ất với n au về việc iải quyết vụ n, n ưn c c bên đươn sự vẫn iữ n uyên yêu cầu k ởi kiện, n ười bị kiện vẫn iữ n uyên quyết địn àn c ín bị k ởi kiện. Hôm nay, Tòa n n ân dân tỉn Nin T uận mở p iên tòa sơ t ẩm xét xử côn k ai vụ n àn c ín để Hội đồn xét xử xem xét, quyết địn .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại p iên tòa ôm nay, n ười đại diện t eo ủy quyền của C ủ tịc UBND uyện Nin Sơn bà Hoàng Lê Ngọc A vắn mặt và có đơn xin xét xử vắn mặt tại p iên tòa. Căn cứ k oản k oản 1 Điều 158 Luật Tố tụn àn c ín năm 2015, Hội đồn xét xử vẫn tiếp tục xét xử vụ n.

Căn cứ vào tài liệu, c ứn cứ đã được kiểm tra, xem xét tại p iên tòa, kết quả tran luận tại p iên tòa, ý kiến của kiểm s t viên, c c quy địn của p p luật Hội đồn xét xử sơ t ẩm vụ n àn c ín t ấy:

Về thủ tục tố tụng:

N ày 05/6/2018, UBND uyện N ban àn Quyết địn số 1487/QĐ-UBND về việc t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

Cùn n ày 05/6/2018, UBND uyện N ban àn Quyết địn số 1506/QĐ-UBND về việc bồi t ươn , ỗ trợ c o ộ ôn Lê Văn H để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

K ôn đồn ý với các Quyết địn trên ngày 08/01/2019 ôn Lê Văn H nộp đơn k ởi kiện tại Tòa n n ân dân tỉn Nin T uận yêu cầu Tòa n iải quyết. Căn cứ điểm a k oản 2 Điều 116 Luật Tố tụn àn c ín quy địn về t ời iệu k ởi kiện 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỹ luật buộc thôi việc” thì Quyết địn số 1487/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 và Quyết địn số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND uyện N còn tron t ời iệu k ởi kiện.

Vì vậy, Tòa n n ân dân tỉn Nin T uận đã t ụ lý và đưa ra iải quyết vụ n àn c ín là đún t ẩm quyền t eo quy địn tại k oản 4 Điều 32 Luật tố tụn hành chính.

Tại p iên tòa, n ười k ởi kiện ôn Lê Văn H rút yêu cầu ủy Quyết địn số 1487/QĐ-UBND n ày 05/6/2018 của UBND uyện N về việc t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N. Căn cứ điểm b k oản 1 Điều 143, k oản 2 Điều 165 Luật tố tụn àn chính, Hội đồn xét xử đìn c ỉ iải quyết đối với yêu cầu k ởi kiện này của ôn Lê Văn H.

Đối với yêu cầu hủy Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND huyện N về việc bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông Lê Văn H để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án Nhà máy điện mặt trời CMX Renewable Energy Việt Nam, xã M, huyện N:

Về thẩm quyền ban hành Quyết định số 1506: Căn cứ điểm a k oản 3 Điều 69 Luật đất đai năm 2013, UBND uyện N ban hành Quyết địn số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 là đún t ẩm quyền.

Về trình tự, thủ tục ban hành Quyết định số 1506:

N ày 19/12/2016, Hội đồn n ân dân tỉn Nin T uận ban àn N ị quyết số 61/2016/NQ-HĐND p ê duyệt dan mục c c côn trìn , dự n p ải t u ồi đất năm 2017 trên địa bàn tỉn Nin T uận. Tron đó có Dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam.

N ày 17/10/2017, UBND tỉn Nin T uận ban àn Quyết địn số 344/QĐ-UBND về việc p ê duyệt Kế oạc sử dụn đất năm 2017 của UBND uyện N, tỉn Nin T uận.

N ày 23/11/2017, UBND uyện N ban àn T ôn b o số 689/TB-UBND và T ôn b o số 702/TB-UBND về việc t u ồi đất để iải p ón mặt bằn xây dựn dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam tại xã Mỹ Sơn, uyện Nin Sơn, tỉn Nin T uận.

N ày 13/12/2017, Trun tâm p t triển quỹ đất Nin T uận – Chi nhánh N – B lập biên bản kiểm kê, đo đạc iện trườn đối với 50.735,3m2 t uộc t ửa đất số 168, 223, 220 tờ bản đồ số 39, 40 tại xã Mỹ Sơn, uyện Nin Sơn của ộ ôn Lê Văn H.

Ngày 08/02/2018 và n ày 29/5/2018, Hội đồn t ẩm địn uyện tổ c ức ọp t ẩm địn p ươn n và kin p í bồi t ươn , ỗ trợ (đợt 2) k i N à nước t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

Ngày 05/6/2018, UBND uyện N ban àn Quyết địn số 1487/QĐ-UBND về việc t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

Cùn n ày 05/6/2018, UBND uyện N ban àn Quyết địn số 1471/QĐ-UBND về việc p ê duyệt p ươn n bồi t ườn , ỗ trợ (đợt 2) k i N à nước t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N và ban hành Quyết địn số 1506/QĐ-UBND về việc bồi t ươn , ỗ trợ c o ộ ôn Lê Văn H để bồi t ườn iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

Do vậy, UBND huyện N ban hành Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 là đún trìn tự, thủ tục t eo quy định của pháp luật.

Về nội dung Quyết định số 1506:

Quyết định số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND huyện N bồi t ường, hỗ trợ cho hộ ôn Lê Văn H tổng số tiền 2.302.369.330 đồng.

Về nguồn gốc đất: Thửa đất số 168, tờ bản đồ địa chính số 39 diện tích 6.373,4m2, loại đất HNK tại xã M, huyện N có nguồn gốc do ông Nguyễn Văn X, Nguyễn Văn L, C ềnh A S tự k ai p năm 2003 sản xuất nông nghiệp, sử dụng đến năm 2013 san n ượng lại c o ôn Lê Văn H. Từ đó đến nay ông H sử dụng; Thửa đất số 223, tờ bản đồ địa chính số 40 diện tích 10.717,4m2, loại đất HNK đã được UBND huyện N cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụn đất ngày 03/10/2012; Thửa đất số 220, tờ bản đồ địa chính số 40 diện tích 33.644,5m2, loại đất HNK tại xã Mỹ Sơn, uyện Nin Sơn có n uồn gốc đất do ông T, Nguyễn Văn S, Nguyễn Văn L tự k ai p năm 1998, sử dụn đến năm 2012 san n ượng lại cho ông Lê Văn H, từ đó đến nay sử dụng ổn định.

Tại p iên tòa, n ười đại diện theo ủy quyền của n ười khởi kiện ôn Đoàn Việt T cho rằng: Theo giá thị trường hiện nay tại khu đất này khoảng 100.000 đồng/m2, nhưng UBND huyện N chỉ áp giá đền bù cho gia đình ông giao động từ 18.000 đồng/m2 đến 22.000 đồng/m2. Việc tính hạn mức hỗ trợ chuyển đổi nghề tại Điều 30 Luật đất đai thì hạn mức tối đa là 20 ha nhưng UBND huyện N chỉ áp dụng tính hỗ trợ chuyển đổi nghề cho gia đình ông 02 ha là trái luật, gây thiệt hại cho gia đình ông khoảng 6.480.000.000 đồng”.

Hội đồng xét xử sơ t ẩm xét thấy:

- Về vị trí thửa đất: Căn cứ bản xác nhận về x c định nguồn gốc, thời điểm sử dụn đất và tài sản gắn liền với đất của UBND xã M đã x c định: Thửa đất số 168, tờ bản đồ địa chính số 39 diện tích 6.373,4m2 tại xã M, huyện N thuộc vị trí 3; Thửa đất số 223, tờ bản đồ địa chính số 40 diện tích 10.717,4m2 tại xã M, huyện N thuộc vị trí 1; Thửa đất số 220, tờ bản đồ địa chính số 40 diện tích 33.644,5m2 tại xã M, huyện N thuộc vị trí 2.

Căn cứ điểm 1 mục VII P ần A Bản i c c loại đất kỳ 2015 - 2019 trên địa bàn tỉn Nin T uận ban àn kèm t eo Quyết địn 106/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014 của UBND tỉn Nin T uận t ì ộ ôn Lê Văn H được bồi t ườn về đất là đún t eo quy địn của p p luật.

- Về ỗ trợ đào tạo n ề và c uyển việc làm:

Căn cứ k oản 6 Điều 4 N ị địn số 01/2017/NĐ-CP n ày 06/01/2017 của C ín p ủ sửa đổi, bổ sun một số n ị địn c i tiết t i àn luật đất đai:

6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 của Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp quy định tại các điểm a, b, c khoản 1 Điều 19 của Nghị định này khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằng tiền; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 19 của Nghị định này (trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân là cán bộ, công nhân viên của nông, lâm trường quốc doanh, của công ty nông, lâm nghiệp được chuyển đổi từ các nông, lâm trường quốc doanh đã nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động, thôi việc được hưởng trợ cấp) khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định sau đây:

a) Hỗ trợ bằng tiền không quá 05 lần giá đất nông nghiệp cùng loại trong bảng giá đất của địa phương đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương theo quy định tại Điều 129 của Luật đất đai;

b) Mức hỗ trợ cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ điều kiện thực tế của địa phương.”

K oản 2 Điều 31 Quyết địn số 64/2016/QĐ-UBND n ày 26/9/2016 của UBND tỉn Nin T uận ban àn quy địn về bồi t ườn , ỗ trợ t i địn cư k i n à nước t u ồi đất trên địa bàn tỉn Nin T uận

2. Mức hỗ trợ theo hình thức bằng tiền mức 2 (hai) lần giá đất nông nghiệp cùng loại theo bảng giá đất Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp thu hồi; diện tích được hỗ trợ không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp tại địa phương”.

Đối c iếu với quy địn trên, UBND uyện N ỗ trợ đào tạo, c uyển đổi n ề và tìm kiếm việc làm c o ộ ôn Hoàn với mức 02 lần i đất nôn n iệp k ôn vượt qu ạn mức iao đất nôn n iệp tại địa p ươn là 20.000m2 là đún quy địn p p luật.

Từ n ữn nội dun trên, Quyết địn số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND uyện N được ban àn đún t ẩm quyền, trìn tự, t ủ tục nội dung phù hợp với quy định của pháp luật.

Đối với yêu cầu buộc UBND huyện N phải ban hành quyết định thu hồi và quyết định bồi thường đối với diện tích 32.777,8m2 thuộc các thửa đất số 160, 164, 166 tờ bản đồ địa chính số 39 và các thửa 218, 219, 221, 222 tờ bản đồ địa chính số 40 xã M, huyện N:

Căn cứ Biên bản xem xét, t ẩm địn tại c ỗ n ày 22/3/2019 của Tòa n n ân dân tỉn Nin T uận và Tríc sao bản đồ địa c ín n ày 16/4/2019 của Văn p òn Đăn ký đất đai Nin T uận; căn cứ kết quả c ồn

ép bản đồ địa c ín xã M t àn lập năm 2008 so với bản đồ đo đạc c ỉn lý bản đồ địa c ín năm 2017 xã M, uyện N tại Tríc lục vị trí k u đất n ày 18/9/2019 của Văn p òn đăn ký đất đai Nin T uận t ể iện diện tíc 32.777,8m2 t uộc c c t ửa đất số 160, 164, 166 tờ bản đồ địa c ín số 39 và c c t ửa 218, 219, 221, 222 tờ bản đồ địa c ín số 40 mục đíc sử dụn là DCS (đất đồi núi c ưa sử dụn ).

T eo quy đin tại k oản 1 Điều 58 N ị địn 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của C ín p ủ quy địn c i tiết t i àn một số điều của Luật Đất đai: Đất chưa sử dụng gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây.”

K oản 1 Điều 164 Luật đất đai năm 2013 quy địn về quản lý đất c ưa sử dụn : 1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính.

Trong hồ sơ vụ án và tại p iên tòa n ười khởi kiện không cung cấp được chứng cứ chứng minh phần diện tích 32.777,8m2 t uộc c c t ửa đất số 160, 164, 166 tờ bản đồ địa c ín số 39 và c c t ửa 218, 219, 221, 222 tờ bản đồ địa c ín số 40 t uộc quyền quản lý, sử dụn của mình. C c Giấy san n ượn đất mà ôn Lê Văn H nộp tron ồ sơ vụ n là iấy viết tay k ôn có x c n ận của c ín quyền địa p ươn . N ư vậy có t ể k ẳn địn p ần diện tíc t uộc c c t ửa đất trên là đất đồi núi c ưa sử dụn t uộc quyền quản lý của UBND xã M, ông H yêu cầu UBND uyện N p ải ban àn quyết địn t u ồi và quyết địn bồi t ườn p ần diện tíc này là k ôn có căn cứ nên Hội đồn xét xử k ôn c ấp n ận.

Từ c c nội dun trên, yêu cầu k ởi kiện của ôn Lê Văn H k ôn có cơ sở nên Hội đồn xét xử k ôn c ấp n ận. Hội đồn xét xử c ấp n ận yêu cầu của n ười bảo vệ quyền và lợi íc ợp của n ười bị kiện và t ốn n ất với đề n ị của đại diện Viện kiểm s t.

Về c i p í xem xét, t ẩm địn tại c ỗ: Ôn Lê Văn H p ải c ịu 2.422.300 đồn ( ai triệu bốn trăm ai mươi ai n ìn ba trăm đồn ). Ôn H đã nộp đủ tiền c i p í xem xét, t ẩm địn tại c ỗ.

Về n p í: Ôn Lê Văn H p ải c ịu 300.000 đồn (ba trăm n ìn đồn ) n p í àn c ín sơ t ẩm, n ưn được trừ vào số tiền tạm ứn 300.000 đồn do ôn Lê Văn H nộp t eo Biên lai t u tạm ứn n p í, lệ p í Tòa n số 0017338 ngày 22/01/2019 của Cục T i àn n dân sự tỉn Nin T uận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào K oản 1 Điều 30, k oản 4 Điều 32, Điều 116, điểm b k oản 1 Điều 143, Điều 164, k oản 2 Điều 165, điểm a k oản 2 Điều 193, Điều 194, Điều 206, Điều 213 Luật tố tụn àn c ín năm 2015;

Căn cứ Điều 66, k oản 1 Điều 164, Điều 69 Luật đất đai năm 2013;

Căn cứ k oản 1 Điều 32 N ị quyết số 326/2016/UBTVQH14 n ày 30/12/2016 của Ủy ban t ườn vụ Quốc ội quy địn về mức t u, miễn, iảm, t u, nộp, quản lý và sử dụn n p í và lệ p í Tòa n;

Căn cứ k oản 1 Điều 58 N ị địn số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của C ín p ủ quy địn c i tiết t i àn một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ N ị địn số 01/2017/NĐ-CP n ày 06/01/2017 của C ín p ủ sửa đổi, bổ sun một số n ị địn c i tiết t i àn luật đất đai;

Căn cứ Quyết địn số 64/2016/QĐ-UBND ngày 26/9/2016 của UBND tỉn Nin T uận ban àn quy địn về bồi t ườn , ỗ trợ và t i địn cư k i N à nước t u ồi đất trên địa bàn tỉn Nin T uận;

2. Đìn c ỉ iải quyết đối với yêu cầu k ởi kiện của ôn Lê Văn H về việc:

Hủy Quyết địn số 1487/QĐ-UBND n ày 05/6/2018 của UBND uyện N về việc t u ồi đất để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

3. B c yêu cầu k ởi kiện của ôn Lê Văn H về việc:

- Hủy Quyết địn số 1506/QĐ-UBND ngày 05/6/2018 của UBND uyện N về việc bồi t ườn , ỗ trợ c o ộ ôn Lê Văn H để iải p ón mặt bằn t ực iện dự n N à m y điện mặt trời CMX Renewable Ener y Việt Nam, xã M, uyện N.

- Buộc UBND uyện N p ải ban àn quyết địn t u ồi và quyết địn bồi t ườn đối với diện tíc 32.777,8m2 t uộc c c t ửa đất số 160, 164, 166 tờ bản đồ địa c ín số 39 và c c t ửa 218, 219, 221, 222 tờ bản đồ địa c ín số 40 xã M, uyện N.

4. Về c i p í xem xét, t ẩm địn tại c ỗ: Ôn Lê Văn H p ải c ịu 2.422.300 đồn ( ai triệu bốn trăm ai mươi ai n ìn ba trăm đồn ). Ông H đã nộp đủ tiền c i p í xem xét, t ẩm địn tại c ỗ.

5. Về n p í: Ôn Lê Văn H p ải c ịu 300.000 đồn (ba trăm n ìn đồn ) n p í àn c ín sơ t ẩm, n ưn được trừ vào số tiền tạm ứn 300.000 đồn do ôn Lê Văn H nộp t eo Biên lai t u tạm ứn n p í, lệ p í Tòa n số 0017338 n ày 22/01/2019 của Cục T i àn n dân sự tỉn Nin T uận.

Án xử sơ t ẩm côn k ai, đươn sự có mặt tại p iên tòa có quyền k n c o tron t ời ạn 15 (mười lăm) n ày kể từ n ày tuyên n; đươn sự k ôn có mặt tại p iên tòa có quyền k n c o tron t ời ạn 15 (mười lăm) n ày kể từ n ày bản n được iao oặc được niêm yết. Viện Kiểm s t n ân dân tỉn Nin T uận có quyền k n n ị tron t ời ạn 15 (mười lăm) n ày, Viện Kiểm s t n ân dân cấp cao có quyền k n n ị tron t ời ạn 30 (ba mươi) n ày, kể từ n ày tuyên n./.

Cỡ chữ