vanban.org

Bản án 1490/2019/LĐ-ST — Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 30/08/2019 Lao động Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Á ụng Điều 6; khỏ n Điều 32; khoản 1 Điều 3 ; khoản 1 Điều 39; Điều 91;Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 262; Điều 273 và Điều 280 B lu t tố tụng ân s năm 201 ; Điều 1 ; Điều 21 điểm khoản 2 Điều 38 Điều 41 Điều 42 B lu t L o đ ng; Điều 4 Nghị định 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 …

1/ Chấ nh n yêu c u củ ông Lai Anh V. Công ty trách nhiệm hữu h n Th c phẩm K hải trả cho ông Lai Anh V số tiền là 50.475.000 đ ng ng y khi án c hiệu l c há lu t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xử lý kỷ luật, sa thải, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động — án lao động — "LAI ANH V-CÔNG TY TNHH THUC PHAM K"
  • Tòa quyết gì? Á ụng Điều 6; khỏ n Điều 32; khoản 1 Điều 3 ; khoản 1 Điều 39; Điều 91;Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 262; Điều 273 và Điều 280 B lu t tố tụng ân s năm 201 ; Điều 1 ; Điều 21 điểm khoản 2 Điều 38 Điều 41 Điều 42 B lu t L o đ ng; Điều 4 Nghị định 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 …
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1490/2019/LĐ-ST
Ngày: 30/8/2019
V/v: “Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Thảo

Các hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Bùi Thị Cẩm Vân

2/ Bà Nguyễn Thị Bính Thân

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Hoài – Cán T án nhân ân u n B nh Th nh Thành hố H Chí Minh

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Bình Thạnh tham gia phiên tòa: Bà Trương Thị H ng – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 8 năm 2019 t i trụ sở T án nhân ân u n B thành hố H xét xử sơ thẩm công kh i đối với vụ án l o đ ng thụ lý số 113/2014/TLST-LĐ ngày 04 tháng 7 năm 2014, về việc “Tr nh chấ hợ đ ng l o đ ng” theo Quyết định đư vụ án r xét xử số 241/2019/QĐXX-ST ngày 18 tháng 7 năm 2019 và Quyết định ho n hiên t số 189/2019/QĐST – LĐ ngày 08/8/2019 giữ :

1. Nguyên đơn: Ông Lai Anh V sinh năm 1982;

Cư tr : 411 Đường V Phường N Qu n B TP. H Chí Minh.

1. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn Thực phẩm K

Đị chỉ: G721 t nhà The M nor 2 số 91 N Phường X u n B Thành hố H;

Người đ i iện theo u uyền: Bà L ông Đ (Văn ản ủy uyền ngày 06/01/2017)

Đị chỉ: L u 1 t nhà G C số 1B Đ Phường X u n B Thành hố H.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 23/6/2014 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày: Ngày 01/4/2013, tôi và Công ty trách nhiệm hữu h n Th c phẩm K (s u đây gọi tắt là Công ty K) c ký hợ đ ng l o đ ng số 07-2013/HĐLĐ-KHF với ch c vụ là k sư uản lý nhà hàng m c lương theo hợ đ ng là .870.000 đ ng hụ cấ là 3.130.000 đ ng, thời h n hợ đ ng từ ngày 01/4/2013 đến ngày 31/3/2016.

Ngày 07/11/2013 công ty r uyết định số 01/2013/KL-KHL về việc xử lý k lu t cán công nhân viên ng h nh th c thu l i số tiền vi h m và trừ tiền lương tháng 10/2013 củ tôi là 3.000.000 đ ng lương tháng 11/2013 là 3.000.000 đ ng lương tháng 12/2013 là 2.140.000 đ ng, mặc ù tôi không vi h m g . Ngày 11/12/2013 công ty r uyết định số 04/2013/KL-KH về việc xử lý h o hụt định m c công ty đ t ý trừ tiền lương củ tôi tháng 01/2014 là 2. 00.000 đ ng tháng 02/2014 là 2. 39.280 đ ng, trong khi tôi không làm h o hụt ất c sản hẩm nào củ công ty. Việc công ty cho r ng tôi làm h o hụt nguyên v t liệu củ tháng 01/2014 và tháng 02/2014 nhưng công ty l i r uyết định vào ngày 11/12/2013 như v y th việc h o hụt chư xảy r mà công ty đ trừ lương củ tôi. Ngày 23/01/2014 công ty r công văn số 02/2014/TB-KH thông áo chấm t hợ đ ng l o đ ng với tôi mà tôi tư ngày không iết lý o nghỉ việc.

Nay tôi yêu c u Công K hải trả cho tôi số tiền t ng c ng là 50.475.000 đ ng g m:

- Tiền lương cho những ngày không được làm việc o đơn phương chấm t hợ đ ng l o đ ng trái há lu t từ ngày 01/3/2013 cho đến ngày 30/6/2013 là 04 (ba) tháng mỗi tháng là 5.870.000 đ ng số tiền là (4 x 5.870.000) =23.480.000 (hai mươi ba triệu ốn trăm tám mươi ngàn) đ ng.

- B i thường tiền trợ cấ thất nghiệ là tương đương 02 tháng lương là 11.740.000 (mười m t triêu ảy trăm ốn mươi ngàn) đ ng.

- Số tiền mà công ty đ trừ tiền về việc h o hụt là .039.000 đ ng củ các tháng 01/2014 tháng 02/2014.

- Tiền trừ lương do thu l i số tiền vi h m là 8.140.000 đ ng;

- Tiền 06 ngày hé được nghỉ là 2.076.000 đ ng.

Tại bản tự khai, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn là Công ty trách nhiệm hữu hạn Thực phẩm K trình bày: Ngày 01/4/2013, Công ty K c ký hợ đ ng l o đ ng số 07-2013/HĐLĐ-KHF với ông V ch c vụ là k sư uản lý nhà hàng. Trong uá tr nh là việc ông V đ vi h m nên mới chấm t hợ đ ng l o đ ng với ông V. Ngày 23/01/2014 công ty r thông áo chấm t hợ đ ng l o đ ng với V s u 30 ngày và đ gửi Quyết định về việc chấm t hợ đ ng l o đ ng với ông V.

Tòa án đ tiến hành niêm yết hợ lệ Thông áo về hiên họ kiểm tr việc gi o n tiế c n công kh i ch ng c và h giải và uyết định đư vụ án r xét xử đối với công ty K và người đ i iện theo ủy uyền củ công ty nhưng vắng mặt cố t nh trốn tránh trách nhiệm và không hợ tác với T án trong uá tr nh giải uyết vụ án.

Ngày 10/7/2019, ông V c đơn đề nghị vắng mặt khi xét xử vụ án và giữ nguyên các yêu c u theo các ản t kh i các iên ản t i T án.

T i hiên t

Đ i iện Viện kiểm sát nhân ân u n B hát iểu ý kiến: kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm H i đ ng xét xử nghị án ngo i trừ việc vi thời h n gi o thông áo thụ lý vụ án cho ị đơn; vi h m thời h n chuẩn ị xét xử Thẩm hán H i đ ng xét xử đ tuân theo há lu t tố tụng trong uá tr nh giải uyết vụ án. Về hí người th m gi tố tụng nguyên đơn đ th c hiện đ ng các uy định t i Điều 8 9 B lu t Tố tụng ân s ; ị đơn đ th c hiện đ ng các uy định t i Điều 8 60 B lu t Tố tụng ân s . Về n i ung đề nghị H i đ ng xét xử chấ nh n yêu c u củ nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

S u khi nghiên c u các tài liệu c trong h sơ vụ án được thẩm tr t i hiên t và căn c kết uả tr nh lu n t i hiên t H i đ ng xét xử nh n định:

Về u n hệ tr nh chấ : Theo đơn khởi kiện củ ông V yêu c u Công ty K hải th nh toán cho ông V các khoản o đơn hương chấm t hợ đ ng l o đ ng. Căn c Điều 32 B lu t Tố tụng ân s th u n hệ tr nh chấ trong vụ kiên này là đơn hương chấm hợ đ ng l o đ ng.

Về thẩm uyền giải uyết vụ án: Bị đơn có đị chỉ trụ sở t i u n B thành hố H. Căn c điểm c khoản 1 Điều 3 củ B lu t Tố tụng ân s th vụ kiện thu c thẩm uyền giải uyết củ T án nhân ân u n B thành hố H.

Về thủ tục tố tụng: Tòa án đ tiến hành tống đ t hợ lệ cho ị đơn là Công ty K và người đ i iện theo ủy uyền củ công ty đến T án th m gi phiên tòa vào ngày 07/8/2019, 30/8/2019 nhưng Công ty K và người đ i iện theo ủy uyền củ công ty vẫn vắng mặt không c lý o là đ t tước đi uyền lợi tr nh ày và t ảo vệ uyền lợi ích hợ há củ m nh t i hiên t . Căn c điểm khoản 2 Điều 227 B lu t tố tụng ân s năm 2015, th H i đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt Công ty K và người đ i iện theo ủy uyền củ công ty.

Xét đơn xin xét xử vắng mặt t i hiên t ngày 10/7/2019 củ ông V là đ ng theo uy định củ há lu t nên căn c khoản 1 Điều 228 B lu t tố tụng ân s năm 201 T án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt ông L.

. Về yêu c u củ các đương s :

Xét yêu c u củ nguyên đơn về việc ị đơn hải trả cho nguyên đơn tiền lương cho những ngày nguyên đơn không được làm việc o ị đơn đơn phương chấm t hợ đ ng l o đ ng trái há lu t từ ngày 01/3/2013 cho đến ngày 30/6/2013 là 04 ( ốn) tháng mỗi tháng là 5.870.000 đ ng với số tiền là (4 x 5.870.000) =23.480.000 (hai mươi ba triệu ốn trăm tám mươi ngàn) đ ng; B i thường 02 tháng tiền lương theo hợ đ ng l o đ ng o chấm t hợ đ ng l o đ ng trái há lu t là 11.740.000 đ ng; Tiền lương được hưởng 06 ngày hé /01 năm. H i đ ng xét xử xét thấy: Theo hợ đ ng l o đ ng được ký kết ngày 01/4/2013 giữ nguyên đơn và ị đơn c ký hợ đ ng l o đ ng số 07-2013/HĐLĐ-KHF với ch c vụ là k sư uản lý nhà hàng m c lương theo hợ đ ng là .870.000 đ ng hụ cấ là 3.130.000 đ ng, thời h n hợ đ ng từ ngày 01/4/2013 đến ngày 31/3/2016. Căn c Điều 27 28 29 30 B lu t l o đ ng th hợ đ ng l o đ ng h i ên ký kết là hợ đ ng l o đ ng c thời h n việc ký kết hoàn toàn t nguyện và về n i ung h nh th c hù hợ với uy định củ há lu t.

Ngày 23/01/2014 ị đơn r công văn số 02/2014/TB-KH thông áo chấm t hợ đ ng l o đ ng với nguyên đơn. Trong uá tr nh làm việc t i T án người đ i iện theo ủy uyền ị đơn cho r ng ngày 24/02/2014 ị đơn gửi uyết định về việc chấm t hợ đ ng l o đ ng với ị đơn với lý o nguyên đơn không làm tr n trách nhiệm và không muốn hợ tác với nguyên đơn nhưng ị đơn không c ất k ch ng c nào thể hiện nguyên đơn thường xuyên không hoàn thành công việc đ ị nhắc nhở nhiều l n c ng như không cung cấ uyết định về việc chấm t hợ đ ng l o đ ng với nguyên đơn n i ung t i công văn số 02/2014/TB-KH ngày 23/01/2014 c ng không thể hiện lý o mà ị đơn cho nguyên đơn nghỉ việc. T i điểm khoản 1 Điều 38 B lu t l o đ ng th người sử ụng l o đ ng c uyền đơn hương chấm t hợ đ ng trong những trường hợ s u đây: “a. Người lao động thương xuyên kh ng hoàn thành c ng việc theo hợp đồng”. T i khoản 1 Điều 12 Nghị định số 44/2003 NĐ-CP ngày 09/5/2003 uy định chi tiết và hướng ẫn thi hành m i số đều củ B lu t l o đ ng thì “Người lao động thường xuyên kh ng hoàn thành c ng việc theo hợp đồng lao động là kh ng hoàn thành định mức lao động hoặc nhiệm vụ được giao do yếu tố chủ quan và bị lập biên bản hoặc nhắc nhở bằng văn bản ít nhất hai lần trong một tháng, mà sau đó vẫn kh ng khắc phục. Mức dộ hoàn thành c ng việc được ghi trong hợp đồng lao động ..”. Như v y đủ cơ sở để xác định ị đơn đơn hương chấm t hợ đ ng l o đ ng với nguyên đơn là trái há lu t được uy định t i Điều 41 42 Lu t l o đ ng nên yêu c u củ nguyên đơn c cơ sở để chấ nh n. o ị đơn đơn hương chấm t hợ đ ng l o đ ng nên ị đơn hải i thường cho nguyên đơn g m những khoản s u: Trả tiền lương những ngày nguyên đơn không được làm việc là 04 tháng tính từ ngày 01/3/2014 đến ngày 30/6/2014 x 5.840.000 đ ng với là m c lương = 23.480.000 đ ng; B i thường 02 tháng tiền lương theo hợ đ ng l o đ ng o chấm t hợ đ ng l o đ ng trái há lu t là 11.740.000 đ ng; Tiền lương được hưởng 06 ngày hé /01 năm là 346.000 x 6 ngày = 2.076.000 đ ng.

Xét yêu c u củ nguyên đơn về việc ị đơn hải trả l i số tiền mà ị đơn đ trừ tiền lương củ nguyên đơn với số tiền t ng c ng là 13.179.280 đ ng g m: tháng 01/2014 là 2. 00.000 đ ng, tháng 02/2014 là 2. 39.280 đ ng; tháng 10/2013 là 3.000.000 đ ng tháng 11/2013 là 3.000.000 đ ng tháng 12/2013 là 2.140.000 đ ng. Theo uyết định số 01/2013/KL-KHL ngày 07/11/2013 về việc xử lý k lu t cán công nhân viên ng h nh th c thu l i số tiền vi h m và trừ tiền lương tháng 10/2013 là 3.000.000 đ ng lương tháng 11/2013 là 3.000.000 đ ng lương tháng 12/2013 là 2.140.000 đ ng; Quyết định số 04/2013/KL-KH ngày 11/12/2013 về việc xử lý h o hụt định m c trừ tiền lương tháng 01/2014 là 2. 00.000 đ ng tháng 02/2014 là 2. 39.280 đ ng. Đ ng thời nguyên đơn cho r ng nguyên đơn không làm h o hụt mặc ất c sản hẩm nào t i cử hàng Bitexco c ng như nguyên đơn không hề vi h m g ất c n i uy nào củ công ty. Bị đơn không cung cấ ất c ch ng c nào thể hiện nguyên đơn đ vi h m tỉ lệ h o hụt sản hẩm và theo các Quyết định thể hiện tỉ lệ h o hụt xảy r mà ị đơn đ trừ lương củ nguyên đơn là không đ ng nên hải trả l i cho nguyên đơn các khoản tiền t ng c ng là 13.179.280 g m: tháng 01/2014 là 2. 00.000 đ ng tháng 02/2014 là 2. 39.280 đ ng; tháng 10/2013 là 3.000.000 đ ng tháng 11/2013 là 3.000.000 đ ng tháng 12/2013 là 2.140.000 đ ng.

Như v y t ng số tiền mà ị đơn hải i thường cho nguyên đơn là: 23.480.000 đ ng + 11.740.000 đ ng + 13.179.280 + 2.076.000 đ ng = 50.475.000 đ ng

. Về án hí: Căn c Phá lệnh về án hí lệ hí T án năm 2009 do yêu c u củ nguyên đơn được chấ nh n nên ị đơn hải chịu án hí l o đ ng sơ thẩm.

V các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Á ụng Điều 6; khỏ n Điều 32; khoản 1 Điều 3 ; khoản 1 Điều 39; Điều 91;Điều 147; Điều 227; Điều 228; Điều 262; Điều 273 và Điều 280 B lu t tố tụng ân s năm 201 ; Điều 1 ; Điều 21 điểm khoản 2 Điều 38 Điều 41 Điều 42 B lu t L o đ ng; Điều 4 Nghị định 44/2013/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2013 củ Chính hủ uy định chi tiết thi hành m t số điều củ B lu t L o đ ng về hợ đ ng l o đ ng; Phá lệnh án hí lệ hí T án, Lu t Thi hành án ân s .

Tuyên xử:

1/ Chấ nh n yêu c u củ ông Lai Anh V.

Công ty trách nhiệm hữu h n Th c phẩm K hải trả cho ông Lai Anh V số tiền là 50.475.000 đ ng ng y khi án c hiệu l c há lu t.

Thi hành t i Cơ u n Thi hành án ân s c thẩm uyền.

Kể từ ngày ông Lai Anh V c đơn yêu c u thi hành án nếu Công ty trách nhiệm hữu h n Th c phẩm K chư thi hành xong khoản tiền nêu trên th Công ty trách nhiệm hữu h n Th c phẩm K c n hải chịu thêm tiền l i o ch m th c hiện ngh vụ th nh toán theo m c l i suất uy định t i khoản 2 Điều 468 B lu t ân s năm 201 tương ng với số tiền và thời gi n ch m thi hành án t i thời điểm th nh toán.

2/ Về án hí: Án hí l o đ ng sơ thẩm là 1.514.250 (m t triệu năm trăm mười ốn ngàn h i trăm năm mươi) đ ng Công ty trách nhiệm hữu h n Th c phẩm K hải n .

Trường hợ ản án được thi hành theo uy định t i Điều 2 Lu t Thi hành án ân s th người được thi hành án ân s người hải thi hành án ân s c uyền thỏ thu n thi hành án uyền yêu c u thi hành án t nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo ui định t i các Điều 6 Điều 7 và Điều 9 Lu t thi hành án ân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo ui định t i Điều 30 Lu t thi hành án ân s .

3/ Quyền kháng cáo: Các ên đương s c uyền kháng cáo trong thời h n 1 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ