- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Sơn L xin ly hôn chị Đặng Thị T"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Nguyễn Sơn L và chị Đặng Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 10 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 9 HNGĐ-ST Ngày: 7 9 "tranh chấp về ly hôn, giải quyết nuôi con" |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
h nh h n i n
ơ h
:
- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông ùi Quang Năng
- Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Đức
Ông Trần Đăng Ninh.
Thư ký phiên tòa: à Lê Thanh Huyền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Hòa - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm
tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý s 83
TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm
về việc “Ly hôn, gi i quyết nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm s : 39
QĐXX-ST ngày 04 tháng 9 năm
4, Quyết định hoãn phiên tòa s 8
QĐST-HNGĐ ngày 9 gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Sơn L; Sinh năm 98 ; Địa chỉ cư trú: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh; Xin xét xử vắng mặt.
- ị đơn: Chị Đặng Thị T; Sinh năm 986; Nơi ĐKHKTT trước khi xuất c nh: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh (Hiện đang lao động tại Thái Lan); Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án anh Nguyễn Sơn L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị Đặng Thị T kết hôn với nhau ngày 5
8, hôn nhân tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi kết hôn vợ chồng chung s ng bình thường kho ng năm thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn kéo dài. Đến năm
thì chị chị T bỏ nhà đi, để lại các con cho anh L nuôi. Từ đó đến nay vợ chồng s ng ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Hiện nay tình c m không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh L làm đơn đề nghị được ly hôn với chị T.
Về con chung: Quá trình s ng chung anh L và chị T có 03 con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 03/6/2009; Nguyễn Văn Tuấn V, sinh ngày 08/7/2011 và Nguyễn Gia H1, sinh ngày 3 9 8. Hiện nay các con ở cùng anh L và anh L có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc các con và đủ điều kiện nuôi con, không yêu cầu chị T đóng tiền cấp dưỡng nuôi con.
Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Tại bản tự khai, biên bản lấy lời khai và quá trình giải quyết vụ án chị Đặng Thị T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Sơn L kết hôn với nhau như trình bày của anh L là đúng. Quá trình s ng chung với nhau thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Năm
8 anh L sang lao động ở Hàn Qu c nhưng s tiền gửi về ít ỏi không đủ để nuôi 3 con và trang tr i cuộc s ng nên năm
thì chị sang Thái Lan để lao động. Một thời gian sau thì anh L công khai có m i quan hệ với người khác và gửi tin nhắn cho chị mu n chấm dứt cuộc hôn nhân này. Trong thời gian đó do đang lo đi làm ăn nên không gi i quyết được nên hiện nay anh L làm đơn đề nghị ly hôn thì chị đồng ý. Chị hiện nay đang lao động tại Thái Lan, không có địa chỉ cụ thể để cung cấp cho Tòa án do làm tự do. Việc đi lại gặp nhiều khó khăn khó thu xếp và công việc về gi i quyết tại Tòa án nên chị đề nghị Tòa án gi i quyết và xét xử vắng mặt chị, mọi văn b n t tụng của Tòa án xin được gửi về cho b mẹ chị là ông Đặng Quốc T1 và bà Lê Thị T2, trú tại thôn P, xã N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.
Về con chung: Vợ chồng có 3 con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 03/6/2009; Nguyễn Văn Tuấn V, sinh ngày 08/7/2011 và Nguyễn Gia H1, sinh ngày 3 9 8. Do nguyện vọng của cháu H và cháu V mu n được ở cùng b nên chị có nguyện vọng được nuôi cháu H1. Không ai ph i cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
Tài s n chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án gi i quyết.
Cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 03/6/2009 và cháu Nguyễn Văn Tuấn V, sinh ngày 8 7
có đơn trình bày nguyện vọng được ở với b sau khi b mẹ ly hôn. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng, các đương sự; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng và đầy đủ thủ tục t tụng theo quy định tại ộ luật T tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại các Điều 7 , 7 , 7 ộ luật T tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án: Căn cứ các Điều 5 , 55, 57, 58, 8 , 8 , 83, 3, 7 Luật Hôn nhân gia đình năm
, các Điều 8, 37, 39, 227, 228, 469, Điều 7 , Điều 477, Điều 79, Điều 7 ộ luật T tụng dân sự năm
5; Điều Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 6 5
của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao hướng dẫn áp dụng một s quy định của pháp luật trong gi i quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, Điều 6, điểm a kho n 5 Điều 7 Nghị quyết 3 6 6 U TVQH về án phí, lệ phí Tòa án; đề nghị:
- Về tình c m: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Nguyễn Sơn L và chị Đặng Thị T.
- Về con chung: Giao 3 con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 03/6/2009; Nguyễn Văn Tuấn V, sinh ngày 08/7/2011 và Nguyễn Gia H , sinh ngày 13/9/2018 cho anh Nguyễn Sơn L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Chị Đặng Thị T không ph i đóng góp tiền nuôi con và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép c n trở.
- Về tài s n chung, nợ chung: Không yêu cầu gi i quyết nên miễn xem xét.
- Về án phí: Các đương sự ph i chịu án phí theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng t nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Sơn L (Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh) khởi kiện xin ly hôn chị Đặng Thị T (Nơi ĐKHKTT trước khi xuất c nh: Thôn H, xã T, huyện L, tỉnh Hà Tĩnh), chị T đang s ng và làm việc tại Thái Lan. Theo công văn s 97 PA08-Đ ngày 3 6
của Phòng Qu n lý xuất nhập c nh Công an tỉnh H thì chị T đã xuất c nh lần gần nhất ngày 7 5
, tại thời điểm thụ lý vụ án chị T ở nước ngoài. Vì vậy, Tòa án nhân dân tỉnh Hà Tĩnh thụ lý, gi i quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm quyền quy định tại Điều 8, kho n Điều 37 của ộ luật T tụng dân sự.
Anh Nguyễn Sơn L và chị Đặng Thị T đề nghị Tòa án gi i quyết xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại kho n Điuề 7, kho n Điều 8 ộ luật T tụng dân sự năm 5, Tòa án tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt anh anh L, chị T theo thủ tục chung.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Sơn L và chị Đặng Thị T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn vào ngày 5
tại UBND xã C, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình s ng chung anh L và chị T x y ra nhiều mâu thuẫn, không có tình c m với nhau và đã s ng ly thân với nhau từ năm
. Tình c m vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh L làm đơn xin ly hôn với chị T, chị T cũng đồng ý ly hôn. Hội đồng xét xử xét thấy: Anh L và chị T không thực hiện quyền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng hôn nhân trầm trọng, mâu thuẫn căng thẳng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, hai bên có yêu cầu ly hôn là có căn cứ, phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, ghi nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Nguyễn Sơn L và chị Đặng Thị T.
Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Văn H, sinh ngày 03/6/2009; Nguyễn Văn Tuấn V, sinh ngày 08/7/2011 và Nguyễn Gia H1, sinh ngày 13/9/2018. Cháu Nguyễn Văn H và cháu Nguyễn Văn T3 V có nguyện vọng được ở với bố. Quá trình gi i quyết vụ án chị T có nguyện vọng được chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Gia H1. Xét thấy, từ khi chị T đi lao động ở nước ngoài đến nay (năm 2020) các con đều ở với anh L, được anh L chăm sóc nuôi dưỡng phát triển tốt. Các tài liệu anh L giao nộp tại Tòa án chứng tỏ thu nhập của mình thấy rằng anh L đủ điều kiện để nuôi dưỡng 03 con, mặt khác hiện nay chị T đang lao động ở nước ngoài, không chứng minh được điều kiện nuôi con theo yêu cầu của Tòa án nên việc giao ba con chung cho anh L chăm sóc nuôi dưỡng là phù hợp Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Về tiền cấp dưỡng nuôi con, anh L không yêu cầu nên miễn xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án gi i quyết, miễn xét.
Về án phí sơ thẩm: Anh Nguyễn Sơn L tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 37, 39, 227, 228, 469, Điều 474, Điều 477, Điều 479, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Sơn L, :
1. Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn gi a anh Nguyễn Sơn L và chị Đặng Thị T.
2. Về con chung: Giao 03 con chung Nguyễn Văn H, sinh ngày 03/6/2009; Nguyễn Văn Tuấn V, sinh ngày 08/7/2011 và Nguyễn Gia H , sinh ngày 13/9/2018 cho anh Nguyễn Sơn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 8 tuổi) hoặc có sự thay đổi về quyền nuôi con. Chị Đặng Thị T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Sơn L nguyện chịu 5 . đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào s tiền 3 . đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai s
87 ngày 5
tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Tr lại cho anh Nguyễn Sơn L 5 . đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc b n án được niêm yết; bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn tháng kể từ ngày b n án được t ng đạt hợp lệ, hoặc kể từ ngày b n án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp b n án được thi hành theo quy định tại điều Luật thi hành án dân sự thì bên được thi hành án dân sự, bên ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 3 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Hà Tĩnh; - Cục THADS tỉnh Hà Tĩnh; - Các đương sự; - U ND xã Cẩm Phúc huyện Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh (Nơi ĐKKH); - Lưu HSVA, VP, TDS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Quang Năng |