- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? ăn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các điều 147, 228, 271, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 149/2024/HNGĐ-ST Ngày 15-4-2024 V/v Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hồng Hoàng
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Ông han
2 Ông Ngu n H u Tố
- Thư ký phiên tòa: Bà Ngu n Trần Tu t Mai – Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngà 15 tháng 4 năm 2024 tại Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 526/2023/TLST-HNGĐ ngà 06 tháng 12 năm 2023 về L hôn theo Qu t định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2024/QĐXXST-HNGĐ ngà 08 tháng 3 năm 2024, gi a các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Lê Xuân M, sinh năm 1969, địa chỉ: Thôn K, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định Đề nghị xét xử v ng m t
2. Bị đơn: Bà Ngu n Thị L, sinh năm 1969, h khẩu thư ng tr : Thôn K, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định, địa chỉ: Số nhà G, Đư ng T, phư ng H, thành phố Q, tỉnh Bình Định
m t
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn kh i ki n, ản tự khai, trong quá trình giải qu t vụ án, ngu n đơn ông M trình bày:
Về hôn nhân: Ông và à L k t hôn năm 1989, c đăng ký k t hôn tại Ủ ban nhân dân xã H, đăng ký k t hôn số 43 ngà 07/6/1989 Sau khi k t hôn, v chồng chung sống hạnh ph c nhưng th i gian về sau thư ng xu n phát sinh mâu thu n, không quan tâm đ n nhau V chồng không còn tình cảm và hạnh ph c, đã tự dàn x p nhưng không thành Na ông M u cầu l hôn à L.
Về con chung: 03 con t n Lê Xuân B sinh năm 1989, L Thị Hồng Đ sinh năm 1990 và L Thị Kiều D sinh năm 1991 ác con đã l n, c gia đình riêng nên ông M không c u cầu gì
Về tài sản: Không u cầu giải qu t
- Trong quá trình giải qu t vụ án, ị đơn à L không c văn ản ghi ý ki n đối v i u cầu của ông M, không đ n Tòa án đ làm vi c Tại phi n tòa, à L trình à :
Về hôn nhân: Bà và ông M đăng ký k t hôn năm nào à không nh nhưng c đăng ký k t hôn tại Ủ an nhân dân xã H Sau khi k t hôn v chồng chung sống hạnh ph c đư c 30 năm thì c mâu thu n Na ông M u cầu l hôn thì à đồng ý
Về con chung: 03 con t n Lê Xuân B sinh năm 1989, L Thị Hồng Đ sinh năm 1990 và L Thị Kiều D sinh năm 1991 ác con đã l n, c gia đình ri ng, khi l hôn à không c u cầu gì
Về tài sản: Bà và ông M c tài sản chung là m t thửa đ t c nhà tại thôn K, xã H, v t dụng trong nhà như 02 tủ th , 02 tủ quần áo và các v t dụng khác, 01 xe môtô ir lake, 01 xe Honda 86, 01 xe đạp
u cầu giải qu t phân chia theo pháp lu t Ngoài ra còn c 01 thửa đ t tại xã H là tài sản của con t n L Thị Kiều D hi n ông M đang đ ng t n, u cầu trả lại cho con Tiền mua ảo hi m đ n năm 2025 khoảng 60 000 000 đồng của cháu gái
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan h pháp lu t và thẩm qu ền giải qu t: Ông M u cầu l hôn à L n n theo khoản 1 Điều 28 của B lu t Tố tụng dân sự quan h pháp lu t đư c xác định là L hôn Bị đơn c h khẩu thư ng tr tại: Thôn K, xã H, thị xã H, tỉnh Bình Định n n theo đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39 của B lu t Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định c thẩm qu ền giải qu t vụ án
Về sự v ng m t của ngu n đơn: Ông M đề nghị v ng m t n n theo khoản 1 Điều 228 của B lu t Tố tụng dân sự, H i đồng xét xử v n ti n hành xét xử vụ án
Bà L c h khẩu thư ng tr tại thôn K, xã H nhưng v ng m t tại địa phương không r khi nào tr về n n Tòa án đã ti n hành ni m t các văn ản tố tụng theo qui định Tu nhi n, à L không đ n Tòa án đ làm vi c theo gi tri u t p, thông áo, gi áo và c ng không c văn ản ghi ý ki n của mình Do đ , Tòa án không l ý ki n của à L li n quan đ n u cầu của ông M đư c Trong th i gian giải qu t vụ án, à L không c ý ki n đ ảo v qu ền, l i ích h p pháp của mình, không thực hi n các qu ền và ngh a vụ theo qui định của pháp lu t n n phải chịu trách nhi m cho vi c không thực hi n qu ền và ngh a vụ H i đồng xét xử s căn c vào các tài li u, ch ng c c trong hồ sơ và ý ki n của à L tại phi n tòa đ giải qu t vụ án
Về hôn nhân: Th i gian qua, ông M và à L không c i n pháp nào đ hàn g n tình cảm, không còn chung sống v i nhau Ông M v n gi u cầu l hôn và à L c ng đồng ý l hôn
th th , hôn nhân gi a ông M và à L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt đư c Vì v , căn c Điều 56 của Lu t Hôn nhân và gia đình, ch p nh n cho ông M l hôn à L.
Về con chung: ác con đều tr n 18 tu i, c khả năng lao đ ng, không ị m t năng lực hành vi dân sự n n không xem xét vi c nuôi con sau khi l hôn
Về tài sản: Ông M không c
u cầu về tài sản n n không xem xét Tại phi n tòa, à L m i c u cầu giải qu t về tài sản n n không thụ lý đ giải qu t trong c ng vụ án Bà L c qu ền kh i ki n u cầu chia tài sản sau khi l hôn đ đư c thụ lý giải qu t thành m t vụ án khác
Về án phí sơ thẩm: Ông M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300 000 đồng
Vì những lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
ăn c vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các điều 147, 228, 271, 273 của B lu t Tố tụng dân sự;
ăn c vào các điều 56, 81 của Lu t Hôn nhân và gia đình;
ăn c vào khoản 5 Điều 27 của Nghị qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 của Ủ an Thư ng vụ Quốc h i qui định về m c thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án
Tu n xử:
1 Về hôn nhân: h p nh n u cầu của ông Lê Xuân M ho l hôn gi a ông Lê Xuân M và à Ngu n Thị L.
2 Về con chung: ác con tên Lê Xuân B sinh năm 1989, L Thị Hồng Đ sinh năm 1990 và L Thị Kiều D sinh năm 1991 đã trư ng thành, không ị m t năng lực hành vi dân sự, c khả năng tự lao đ ng n n không cần ngư i chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục sau khi ông M và à L ly hôn.
3 Về tài sản: Không u cầu giải qu t
4 Về án phí sơ thẩm: Ông Lê Xuân M phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300 000 đồng Ba trăm nghìn đồng Ông M đã n p 300 000 đồng Ba trăm nghìn đồng theo Bi n lai thu tạm ng án phí, l phí Tòa án số 0006004 ngày 05 tháng 12 năm 2023 của hi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định n n đư c kh u trừ, ông M đã n p xong
5 Về qu ền kháng cáo: Đương sự c qu ền kháng cáo trong th i hạn 15 ngà k từ ngà tu n án, đối v i đương sự không c m t tại phi n tòa ho c không c m t khi tu n án mà c lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo đư c tính từ ngà họ nh n đư c ản án ho c ản án đư c ni m t
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Hoài Nhơn; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hồng Hoàng |