vanban.org

Bản án 149/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 28, hoản 4 Điều 147; điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 của ộ uật tố tụng d n sự; hoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nh n gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/201…

Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ch Trần Th Thùy D cho ch Trần Th Th y được y hôn với anh L Huỳnh . Về con chung: Giao ch u Lý Nhã K, sinh ngày 05/12/2015 cho anh Lý Huỳnh trực t nuôi dưỡng, chăm sóc, gi o dục đến trưởng th nh đủ 18 tuổi. Giao cháu L Hạo N, sinh ng y 23/12/2017 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-H"
  • Tòa quyết gì? Căn c điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 28, hoản 4 Điều 147; điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 của ộ uật tố tụng d n sự; hoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nh n gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/201…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
ản n số: 149/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 18/10/2022
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH - TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Cương

- Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Quang Vinh

Ông Phạm Văn Liệt

- Thư ký phiên tòa:

ương Th Th y Trang Thư T a n nh n d n huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Th p.

Ng y 18/10/2022, tại trụ sở T a n nh n d n huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Th p, tiến h nh mở phiên t a xét xử sơ thẩm công hai vụ n thụ số: 251/2022/TLST-HNGĐ ng y 08 th ng 8 năm 2022 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết đ nh đưa vụ n ra xét xử số: 138/2022/QĐXXST-HNGĐ ng y 13 th ng 9 năm 2022 giữa c c đương sự:

1. Nguyên đơn: Ch Trần Th Th y , sinh năm 1994.

2. Bị đơn: Anh Lý H, sinh năm 1994.

Cùng địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Th p.

(Chị D có mặt; anh H vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn trình bày:

V o năm 2015, ch D và anh H đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã T, huyện T, tỉnh Đồng Th p. Qúa trình chung sống, anh ch có 02 con chung tên Lý Nhã K, sinh ngày 05/12/2015 và L Hạo N, sinh ng y 23/12/2017. Cuộc sống hôn nh n xảy ra nhiều m u thuẫn do bất đồng quan điểm vì anh H không lo cho gia đình, ăn chơi, m v o tệ nạn xã hội. Ch D và anh H đã y th n từ th ng 01/2022 đến nay. Nhận thấy tình cảm đã hông c n nên ch D yêu cầu giải quyết những vấn đề sau:

- Về hôn nh n: Ch D yêu cầu y hôn với anh L Huỳnh .

- Về con chung: Ch D đồng giao ch u Lý Nhã K cho anh H nuôi dưỡng, ch D hông cấp dưỡng. Ch D yêu cầu nuôi ch u L Hạo N, hông yêu cầu anh H cấp dưỡng.

- Về t i sản chung: Không có, hông yêu cầu T a n giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, hông yêu cầu T a n giải quyết.

Đối với anh L Huỳnh b đơn, trong suốt qu trình T a n giải quyết vụ n, đã được T a n triệu tập hợp ệ nhưng anh H đều vắng mặt hông do, nên hông thu thập được iến của anh H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u c c t i iệu có trong hồ sơ vụ n, được thẩm tra c c ch ng c tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận đ nh:

Về ph p uật tố tụng:

Anh Lý H đã được T a n triệu tập hợp ệ ần th hai nhưng vẫn vắng mặt hông có do chính đ ng. o đó, T a n tiến h nh xét xử vắng mặt anh H trên theo quy đ nh tại điểm b hoản 2 Điều 227 v hoản 3 Điều 228 của ộ uật tố tụng d n sự.

Về thẩm quyền giải quyết: đơn L Huỳnh hiện nay đăng hộ hẩu thường trú tại ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Th p, nguyên đơn hởi iện tại T a n nơi b đơn cư trú nên thuộc thẩm quyền của T a n nh n d n huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Th p theo quy đ nh tại điểm a hoản 1 Điều 35 v điểm a hoản 1 Điều 39 ộ uật tố tụng d n sự.

Về quan hệ ph p uật: Ch D và anh H có đăng

ết hôn, nay ch D yêu cầu y hôn với anh H v yêu cầu được nuôi dưỡng ch u K và giao cháu N cho anh H nuôi dưỡng nên đ y vụ n y hôn, tranh chấp về nuôi con. T a n thụ giải quyết vụ n theo quy đ nh tại hoản 1 Điều 28 ộ uật tố tụng d n sự.

Về ph p uật p dụng: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con nên Hội đồng xét xử p dụng quy đ nh của Luật hôn nh n v gia đình năm 2014 để giải quyết.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nh n: Căn c ời hai của nguyên đơn, c c t i iệu, ch ng c h c do nguyên đơn cung cấp x c đ nh ch D và anh H ết hôn với nhau do tự nguyện, có m thủ tục đăng

ết hôn tại Ủy ban nh n d n xã T, huyện T, tỉnh Đồng Th p. Quá trình chung sống, anh ch ph t sinh m u thuẫn do anh H ăn chơi,

hông o cho gia đình. Hiện tại anh, ch đã sống y th n, hông ai quan t m đến ai. Xét thấy, tình trạng hôn nh n giữa ch D và anh H đã m u thuẫn trầm trọng, đời sống chung hông thể éo d i, mục đích của hôn nh n hông đạt được. Vì vậy, căn c Điều 56 Luật Hôn nh n v gia đình cần chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

Về con chung: Từ hi ch D và anh H hông c n sống chung với nhau, cháu K được anh H chăm sóc, nuôi dưỡng v ch u N được ch D chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến nay. Ch D và anh H cũng có đủ điều iện để nuôi dưỡng c c ch u. o vậy, để đảm bảo quyền ợi về mọi mặt v hông m x o trộn cuộc sống hiện tại của ch u K và cháu N nên Hội đồng xét xử cần thấy nên giữ nguyên người nuôi dưỡng c c ch u.

[2.3.] Về cấp dưỡng: o c c đương sự hông yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét, giải quyết.

Về t i sản chung v nợ chung: o c c đương sự hông có yêu cầu nên Hội đồng xét xử hông xem xét giải quyết.

Về n phí: Căn c hoản 4 Điều 147 ộ uật tố tụng d n sự; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Nguyên đơn phải ch u n phí hôn nh n v gia đình sơ thẩm.

đơn hông phải ch n phí hôn nh n gia đình sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c điểm a hoản 1 Điều 35, điểm a hoản 1 Điều 39, hoản 1 Điều 28, hoản 4 Điều 147; điểm b, hoản 2 Điều 227, hoản 3 Điều 228 của ộ uật tố tụng d n sự; hoản 1 Điều 51, Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nh n gia đình; điểm a hoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/U TVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội

Tuyên xử:

- Về hôn nh n: Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn ch Trần Th Thùy D cho ch Trần Th Th y được y hôn với anh L Huỳnh .

- Về con chung: Giao ch u Lý Nhã K, sinh ngày 05/12/2015 cho anh Lý Huỳnh trực t nuôi dưỡng, chăm sóc, gi o dục đến trưởng th nh đủ 18 tuổi. Giao cháu L Hạo N, sinh ng y 23/12/2017 cho ch Trần Th Th y trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, gi o dục đến trưởng th nh đủ 18 tuổi.

Ch Trần Th Th y

hông phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do anh L Huỳnh yêu cầu.

Anh Lý H hông phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do ch Trần Th Thùy D hông yêu cầu.

Ch D và anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung hông ai được cản trở.

2. Về n phí: Nguyên đơn ch Trần Th Th y D phải ch u n phí hôn nh n gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được hấu trừ v o số tiền tạm ng n phí m ch D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ng n phí số 0010352 ng y 29/7/2022 của Chi cục Thi h nh n d n sự huyện Thanh ình, tỉnh Đồng Th p. Ch D đã nộp đủ.

Anh Lý H hông phải ch u tiền n phí hôn nh n gia đình sơ thẩm.

3. Ch Trần Th Th y có quyền h ng c o trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y tuyên án (18/10/2022). Anh Lý H có quyền h ng c o bản n trong thời hạn 15 ng y ể từ ng y nhận hoặc bản n được niêm yết theo quy đ nh ph p uật.

4. Trường hợp quyết đ nh được thi h nh theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi h nh n d n sự, thì người được thi h nh n d n sự, người phải thi h nh n d n sự có quyền thoả thuận thi h nh n, quyền yêu cầu thi h nh n, tự nguyện thi h nh n hoặc cưỡng chế thi h nh n theo quy đ nh tại c c Điều 6,7,7a,7b v 9 Luật thi h nh n d n sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi h nh n được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi h nh n d n sự.

Cỡ chữ