vanban.org

Bản án 149/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau Tuyên án 28/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 - Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án, chị Lê Thảo S không tự nguyện thi hành xong khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? 1 - Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 149/2022/DS-ST
Ngày: 28 – 6 – 2022
V/v “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Ngọc Hân

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Ngọc Điệp

2. Bà Đoàn Thị Bẩy

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Cúc, là Thư ký Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Ngày 28 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố C, tỉnh Cà Mau, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 126/2022/TLST - DS ngày 04 tháng 4 năm 2022 về việc "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 127/2022/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1977.

(có mặt)

Địa chỉ cư trú: Nhà không số, đường X, khóm F, phường F, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Chị Lê Thảo S.

(vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp B, xã HT, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th trình bày và xác định yêu cầu như sau:

Chị Th và chị Lê Thảo S có mối quan hệ quen biết (chị S là em dâu bà con với chị). Năm 2021 chị S có nhờ chị Th vay dùm số tiền 10.000.000 đồng. Nhận lời chị S nên chị đi vay tiền người người khác, về đưa chị S 10.000.000 đồng. Chị S nhận tiền và viết giấy nhận nợ chị Th số tiền trên, chị S hứa đến ngày 25/7/2021 âm lịch sẽ trả lãi và vốn nhưng đến nay chị S chưa trả. Nay chị Th yêu cầu chị S trả chị 10.000.000 đồng. Chị Th không có yêu cầu nào khác.

Đối với chị Lê Thảo S: Mặc dù cán bộ tống đạt đã tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án và các Thông báo của Tòa án thông báo cho chị S đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử, triệu tập chị S đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng chị S vẫn không có mặt tại Tòa án theo Thông báo, Giấy triêu tập của Tòa án, cũng không gửi cho Tòa án văn bản nêu ý kiến của chị đối với yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Th.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

ề tố tụng: Chị Nguyễn Thị Th khởi kiện yêu cầu chị Lê Thảo S thanh toán khoản nợ tiền vay. Do đó, tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp về hợp đồng dân sự, mà cụ thể là tranh chấp hợp đồng vay tài sản. Do đó vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân. Chị S cư trú tại thành phố C nên Tòa án nhân dân thành phố C thụ lý giải quyết. Vụ án không hòa giải được nên Tòa án đưa vụ án ra xét xử. Tòa án đã nhiều lần triệu tập chị S đến Tòa án để tham gia phiên tòa xét xử vụ án nhưng chị S vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt chị S là đúng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 207, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

ề nội dung: Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự được xác định là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, có xác định thời hạn. iệc vay và cho vay tài sản giữa các đương sự được thiết lập trên tinh thần tự nguyện của chị Nguyễn Thị Th và chị Lê Thảo S. Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và trình bày của chị Nguyễn Thị Th, Hội đồng xét xử xét thấy: Tại văn bản đứng tên Lê Thảo S do chị Th giao nộp có thể hiện nội dụng ngày 16/7 âm lịch chị S nhờ vay 10.000.000 đồng và hứa đến ngày 25/7 âm lịch sẽ trả lãi và vốn. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án, chị S không đến Tòa án để trình bày ý kiến, cũng không gửi cho Tòa án văn bản thể hiện ý kiến phản đối của chị S đối với yêu cầu khởi kiện của chị Th. Do đó căn cứ vào khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu khởi kiện của chị Th là có căn cứ nên chấp nhận.

ề án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Th được chấp nhận nên chị Lê Thảo S phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Chị Th không phải chịu án phí.

ề quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;

- Căn cứ Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

1 - Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th. Buộc bị đơn chị Lê Thảo S thanh toán cho chị Nguyễn Thị Th số tiền 10.000.000 đồng (mười triệu đồng).

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Th có đơn yêu cầu thi hành án, chị Lê Thảo S không tự nguyện thi hành xong khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

2 - Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Buộc chị Lê Thảo S phải chịu 500.000 đồng (chưa nộp). Chị Nguyễn Thị Th không phải chịu án phí. Ngày 31/3/2022 chị Th đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C (theo lai thu số 0001099), chị Th được nhận lại 300.000 đồng.

3 - ề quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị Th có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Lê Thảo S vắng mặt tại phiên tòa, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ