vanban.org

Bản án 149/2020/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh An Giang Tuyên án 10/11/2020 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 10/11/2020 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 149/2020/DS-PT
Ngày 10- 11- 2020
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thúy Hà.

Các Thẩm phán:

Ông Đào Chí Keo

Ông Nguyễn Phước Hưng

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Vân là Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang: Ông Đỗ Phước Thành-Kiểm sát viên tham gia phiên toà.

Ngày 10 tháng 11 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 194/2020/TLPT-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 85/2020/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 194/2020/QĐPT-DS ngày 01 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đinh Phước H, sinh năm 1964 C mặt).

Nơi cư trú: Số 127, ấp L H 2, xã L K, huyện C M, tỉnh AG.

2. Bị đơn: Bà ê Thị Kim Th ê Thị Th), sinh năm 1958.

Nơi cư trú: Số 109, tổ 5, ấp L H 2, xã L K, huyện C M, tỉnh AG.

Ngư i đại diện hợp pháp của bị đơn: Anh Phan Quan Tr, sinh năm 1983, nơi cư trú: Ấp L H 2, xã LK, huyện C M, tỉnh AG là ngư i đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 09/11/2020 C mặt .

4. Ngư i kháng cáo: Bà ê Thị Kim Th ê Thị Th) là bị đơn trong vụ án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn là ng Đinh Phước H trình bày:

Vào ngày 03/10AL/2015 (nh m ngày 14/11DL/2015 ng c cho à ê Thị Kim Th (Lê Thị Th) vay số tiền 70.000.000 đồng theo Giấy hỏi tiền ngày 03/10AL/2015, l i suất 3 /tháng, hai ên thỏa thuận khi nào cần vốn th ng H cho hay trước 15 ngày à Th s trả lại. Sau khi vay à Th c đ ng l i cho ng được 7.000.000 đồng th ngưng. Do c nhu cầu sử dụng vốn nên ông đ nhiều lần yêu cầu bà Th trả lại nhưng à Th chỉ h a hẹn mà kh ng trả. Sau đ , ng c ủy quyền cho C ng ty thu nợ Thanh An để thu hồi nợ nên ngày 08/10/2019 à Th c trả cho ng được 10.000.000 đồng, còn lại 60.000.000 đồng đến nay chưa trả. Hiện nay ng đ thanh lý hợp đồng với C ng ty thu hồi nợ Thanh An.

Ông yêu cầu à Th trả cho ng số tiền 60.000.000 đồng và yêu cầu tính l i theo quy định của pháp luật tính t ngày 14/11/2015 đến ngày t ử, đồng ý khấu tr số tiền l i mà à Th đ trả là 7.000.000 đồng. Ông xin rút một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 10.000.000 đồng mà à Th đ trả cho ng vào ngày 08/10/2019.

Bị đơn là bà ê Thị Kim Th ủy quyền cho anh Phan Quan Tr trình bày:

Vào năm 2015 à Th có vay của ông Đinh Phước H số tiền 70.000.000 đồng, lãi suất 3%/tháng, không thỏa thuận th i hạn trả. Sau khi vay bà Th đ trả lãi cho ông H mỗi tháng 2.100.000 đồng và đ trả được 48 tháng nhưng kh ng nhớ đ trả được bao nhiêu tiền, vì mỗi lần trả lãi ông H không ký nhận nên bà Th không cung cấp được ch ng c ch ng minh. Vào ngày 08/10/2019 à Th có trả vốn cho ông H được 10.000.000 đồng nên hiện nay còn nợ 60.000.000 đồng. Bà Th yêu cầu được trả vốn và xem xét lại tiền lãi đ trả.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 85/2020/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới đ tuyên ử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ng Đinh Phước H và xử như sau:

Buộc à ê Thị Th ê Thị Kim Th c nghĩa vụ trả cho ng Đinh Phước H số tiền vốn 60.000.000 đồng và tiền l i 24.682.000 đồng. Tổng cộng vốn và l i là 84.682.000 đồng.

Đ nh chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ng Đinh Phước H đối với số tiền 10.000.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà ê Thị Th ê Thị Kim Th) phải chịu 4.234.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Đinh Phước H được nhận lại số tiền tạm ng án phí đ nộp 1.750.000 đồng theo Biên lai thu số 0008031 do Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới cấp ngày 13/02/2020.

Ngoài ra, án sơ thẩm còn tuyên quyền kháng cáo và thi hành án.

Sau khi xét xử sơ thẩm, ngày 27 tháng 8 năm 2020 bà ê Thị Kim Th nộp Đơn kháng cáo yêu cầu xem xét lại toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 85/2020/DS-ST ngày 24/7/2020 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới và xin được miễn án phí, v à là ngư i cao tuổi.

Các đương sự khác trong vụ án không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tham gia phiên tòa và phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn phúc thẩm những ngư i tiến hành tố tụng và tham gia tố tụng đ thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và tuân thủ đúng pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đ thực hiện đúng các quy định về phiên tòa phúc thẩm, đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử, thành phần Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và thủ tục phiên tòa theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn c khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 xử: Không chấp nhận kháng cáo của bà ê Thị Kim Th, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 85/2019/DS-ST ngày 24/7/2020 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, sửa về án phí.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng: Bà ê Thị Kim Th kháng cáo trong th i hạn luật định nên đủ cơ sở pháp lý để xem xét yêu cầu kháng cáo của bà Th theo trình tự phúc thẩm.

Bà ê Thị Kim Th ủy quyền cho anh Phan Quan Tr theo Giấy ủy quyền ngày 09/11/2020. Sự ủy quyền của các đương sự phù hợp với Điều 138 và Điều 140 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên được chấp nhận.

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn là ng Đinh Phước H giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và bị đơn là à ê Thị Kim Th ủy quyền cho anh Phan Quan Tr giữ nguyên yêu cầu kháng cáo đề nghị xem xét lại toàn bộ Bản án dân sự sơ thẩm số 85/2020/DS-ST ngày 24/7/2020 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới và in được miễn án phí, vì bà Th là ngư i cao tuổi.

Về kháng cáo của bà Th, xét thấy ông H và bà Th ủy quyền cho anh Tr trình bày vào ngày 03/10A /2015 nh m ngày 14/11D /2015 bà Th có vay của ông H số tiền 70.000.000 đồng và ngày 08/10/2019 à Th có trả vốn cho ông H được 10.000.000 đồng nên còn nợ 60.000.000 đồng. Do bà Th ủy quyền cho anh Tr th a nhận nợ nên căn c vào Điều 92 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đ y là những tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh. Cấp sơ thẩm đ uộc bà Th c nghĩa vụ trả cho ông H số tiền 60.000.000 đồng là c căn c .

Về lãi suất hai bên thỏa thuận 3%/tháng là cao nên cần điều chỉnh lại cho phù hợp với các quy định của pháp luật. Ông H yêu cầu tính l i theo quy định của pháp luật tính t ngày 03/10A /2015 nh m ngày 14/11D /2015 đến ngày t ử. Bà Th ủy quyền cho anh Tr cho r ng đ trả lãi cho ông H được 48 tháng, mỗi tháng trả 2.100.000 đồng nhưng kh ng nhớ đ trả được bao nhiêu tiền, vì mỗi lần trả lãi ông H không ký nhận. Bà Th kháng cáo nhưng không cung cấp được ch ng c mới ch ng minh nên kh ng c cơ sở để điều chỉnh lại tiền lãi như đại diện của bà Th trình bày. Căn c vào sự th a nhận của ông H là bà Th đ trả lãi số tiền 7.000.000 đồng để điều chỉnh lại lãi suất. Như vậy, lãi suất s được em t, điều chỉnh lại như sau:

- T ngày 03/10A /2015 nh m ngày 14/11D /2015 đến ngày 30/12/2016 là 01 năm 01 tháng 16 ngày. Căn c vào Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005 và Quyết định số 2868/QĐ-NHNN ngày 29/11/2010 của ng n hàng Nhà nước Việt Nam quy định về m c l i suất cơ ản để tính l i đối với số tiền 70.000.000 đồng x 1,125 /tháng 01 năm 01 tháng 16 ngày = 10.657.500 đồng.

- T ngày 01/01/2017 đến ngày 08/10/2019 là 02 năm 09 tháng 08 ngày. Căn c vào khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 để tính l i đối với 70.000.000 đồng 1,66 /tháng 02 năm 09 tháng 08 ngày = 38.655.863 đồng.

- T ngày 09/10/2019 đến ngày 24/7/2020 t ử sơ thẩm là 09 tháng 15 ngày. Số tiền 60.000.000 đồng 1,66 /tháng 09 tháng 15 ngày = 9.462.000 đồng.

Như vậy, bà Th phải trả lãi cho ông H số tiền 58.775.000 đồng được khấu tr số tiền lãi 7.000.000 đồng đ trả nên bà Th còn phải trả lãi cho ông H số tiền 51.775.000 đồng. Tuy nhiên, cấp sơ thẩm sau khi khấu tr 7.000.000 đồng tiền l i đ trả thì chỉ buộc bà Th trả lãi cho ông H số tiền 24.682.000 đồng là đ c lợi cho bà Th nên kháng cáo của bà Th không c cơ sở chấp nhận. Còn ông H không kháng cáo về lãi suất nên Hội đồng xét xử không xem xét.

[5 Đối với số tiền 10.000.000 đồng à Th đ trả cho ng H vào ngày 08/10/2019 và ông H rút một phần yêu cầu khởi kiện là hoàn toàn tự nguyện và ph hợp với khoản 2 Điều 244 Bộ luật Tố tụng d n sự nên cấp sơ thẩm đ nh chỉ một phần yêu khởi kiện của ông H là c căn c , đúng pháp luật.

Về án phí: Bà Th là ngư i cao tuổi và c Đơn yêu cầu được miễn án phí nên Hội đồng xét xử thống nhất miễn án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm cho bà Th.

Các phần khác của bản án sơ thẩm các đương sự không kháng cáo và Viện kiểm sát không kháng nghị nên được giữ nguyên.

T những nhận định trên, Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà Th. Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số 85/2020/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới về án phí như đ nhận định trên và đề xuất của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh An Giang tại phiên tòa.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn c vào:

- Khoản 2 Điều 308 và Điều 515 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Điều 476 Bộ luật dân sự năm 2005;

- Điều 463, Điều 468, Điều 470 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội.

2. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà ê Thị Kim Th (Lê Thị Th). Sửa Bản án dân sự sơ thẩm số: 85/2020/DS-ST ngày 24 tháng 7 năm 2020 của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang về án phí.

3. Buộc à ê Thị Kim Th (Lê Thị Th) phải c nghĩa vụ trả cho ng Đinh Phước H số tiền (vốn 60.000.000 đồng và l i 24.682.000 đồng) 84.682.000 đồng.

4. Đ nh chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ng Đinh Phước H đối với số tiền 10.000.000 đồng.

5. Về án phí:

5.1 Bà ê Thị Kim Th (Lê Thị Th) được miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm.

5.2 Ông Đinh Phước H được nhận lại số tiền 1.750.000 đồng tạm ng án phí đ nộp theo Biên lai thu số 0008031 ngày 13/02/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện Chợ Mới.

Kể t ngày ên được thi hành án c đơn yêu cầu thi hành án, nếu ên phải thi hành án chưa thi hành đầy đủ khoản tiền nêu trên th còn phải chịu lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ng với số tiền và th i gian chưa thi hành án.

Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể t ngày tuyên án.

Cỡ chữ