- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất"
- Căn cứ chính? Điều 119 Bộ luật d n sự; Điều 122 Bộ luật d n sự; Điều 129 Bộ luật d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ N THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:149/2020/DS-PT Ngày 24- 6 - 2020 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH Đ N THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Đinh Ch T m
Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Võ Trinh
Bà Trương Thị B ch Thủy
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Hường - Thư T a án nh n d n tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: Bà Nguyễn Bạch Nga
- Kiểm sát viên tham gia phiên toà.
Trong các ngày 9, 22, 24 tháng 6 năm 2020 tại Trụ s T a án nh n d n tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm c ng hai vụ án thụ l số 213/2020/TLPT-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”.
Do ản án d n sự sơ thẩm số 01/2020/D - T ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Toà án nh n d n huyện CT ị háng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 183/2020/QĐ-PT ngày 25 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: ng Huỳnh Kim L, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Ấp TL, xã TNĐ, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp: ng Trần Thanh H, sinh năm 1963.
Địa chỉ: ố 13/26, đường số 11, phường 4, thành phố TA, tỉnh Long An.
Bị đơn: Bà Phạm Thị N1, sinh năm 1966.
Địa chỉ: số 107/2, Ấp TL, xã TNĐ, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Nguyễn KL, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Ấp TL, xã TNĐ, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp: ng Trần Thanh H, sinh năm 1963.
2. ng Nguyễn Thanh N, sinh năm 1963.
3. Chị Nguyễn Thị Minh K, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Ấp TL, xã TNĐ, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại diện hợp pháp ng N, chị K: ng Trần CT, sinh năm 1957.
Địa chỉ: 1929/5 ấp HT2, xã ĐT, thị xã BM, tỉnh Vĩnh L.
Ngươi háng cáo: Bà Phạm Thị N1.
NỘI DUN VỤ ÁN:
- Nguyên đ n ng Hu nh Kim và ngư i đại diện h p pháp ng Trần Thanh H trình bày:
Ngày 11/12/2015 à Phạm Thị N1 cùng chồng là ng Nguyễn Thanh N có vay ng L số tiền 100.000.000 đồng hẹn đến ngày 11/3/2015 sẽ trả đủ, hi vay có iên nhận, có thỏa thuận miệng lãi suất 5%/tháng; à N1 đóng lãi được 1 tháng là 5.000.000 đồng thì ngưng h ng đóng nữa, đến nay chưa trả vốn gốc.
Ngày 20/12/2015 à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K có đến hỏi ng L vay tiếp số tiền 350.000.000 đồng, thời hạn trả ngày 31/12/2016, các ên có làm giấy mượn tiền (có thế chấp tài sản), thỏa thuận miệng lãi suất 5%/tháng. Khi vay thì ng N, à N1, chị K có đem thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ Nguyễn Thanh N, diện t ch 4.205,8m2 đất trồng c y l u năm, thuộc thửa 366, tờ ản đồ 37, đất tọa lạc tại ấp TB, xã TNĐ, huyện CT. Đến nay chưa trả vốn gốc và lãi.
Trong iên nhận của số tiền 100.000.000 đồng và 350.000.000 đồng là do à N ghi nhầm ngày tháng và ng L h ng xem lại nên mới ghi ngày vay sau ngày trả nợ.
Đến ngày 22/12/2015 à Phạm Thị N1 tiếp tục vay thêm 500.000.000 đồng để đấu giá góp chợ CTH, thỏa thuận miệng lãi suất 5%/tháng. Bà N1 có làm giấy cam ết mượn tiền với tổng số tiền 950.000.000 đồng ( ao gồm hoản vay 100.000.000 đồng, 350.000.000 đồng và 500.000.000 đồng). Đến nay chưa trả gốc và lãi.
Nay ng Huỳnh Kim L yêu cầu à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N, chị Nguyễn Thị Minh K có trách nhiệm liên đới trả cho ng L số tiền vốn 950.000.000 đồng và tiền lãi 1%/tháng, thời gian từ ngày 22/12/2015– 22/12/2018, cụ thể: 950.000.000đ x 1%/tháng x 36 tháng = 342.000.000 đồng.
Về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà à N1, ng N đang thế chấp thì hi nào à N1, ng N, chị K trả xong số tiền trên; ng L đồng trả giấy theo yêu cầu của ng N.
- Bị đ n bà Phạm Thị N1 trình bày:
Vào ngày 11 tháng 3 năm 2014 à N1, ng N có vay của ng L số tiền 100.000.000 đồng, à có làm iên nhận và cùng chồng là ng Nguyễn Thanh N
tên, hai ên thỏa thuận miệng đóng lãi 10.000.000 đồng/tháng, à đóng lãi được 9 tháng với số tiền 90.000.000đồng. Hiện số tiền vốn và lãi à đã trả xong, hi trả h ng có làm giấy tờ.
Đến ngày 20/12/2015 à N1 cùng chồng là ng Nguyễn Thanh N và con gái là Nguyễn Thị Minh K có vay ng L số tiền 350.000.000 đồng, hai ên có làm giấy mượn tiền (có thế chấp tài sản) là một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ Nguyễn Thanh N, diện t ch 4.205,8m2 đất trồng c y l u năm, thuộc thửa 366, tờ ản đồ 37, đất tọa lạc tại ấp TB, xã TNĐ, huyện CT, hiện nay ng L chưa trả lại giấy chứng nhận cho à. Khi vay có thỏa thuận miệng lãi suất 8%/tháng, đóng lãi được ao nhiêu thì à h ng nhớ. Bà N1 đã trả vốn và lãi xong, hi trả h ng có làm giấy tờ.
Mục đ ch vay các số tiền trên dùng để ổ sung vốn đấu thầu góp chợ NM và chợ CTH.
Ngoài 02 lần vay trên thì à h ng c n vay hoản tiền nào hác của ng L.
Đối với số tiền 950.000.000 đồng thì à N1 thừa nhận có tên Phạm Thị N1 vào giấy cam ết mượn tiền ngày 22/12/2015 tại nhà ng L, có vợ chồng ng L chứng iến nhưng à h ng có nhận hoản tiền này. L do à
iên nhận vì ng L êu à
trước, sau đó ng L mượn tiền người hác về sẽ đưa tiền lại cho à nhưng đến nay ng L chưa đưa.
Chiều cùng ngày ng L đưa à thêm iên nhận 4.000.000.000 đồng nhưng à h ng có vì số tiền 950.000.000 đồng ng L chưa đưa cho à.
Trước hi vào iên nhận đối với số tiền 950.000.000 đồng thì à N1 có nhờ à Nguyễn KL (vợ ng L) đứng tên chơi dùm a d y hụi loại hụi 10.000.000 đồng, tham gia 3 phần, chủ hụi là à Huỳnh Ngọc T (xe T ). Tuy à L đứng tên nhưng à N1 là người đóng tiền, do h ng đóng hụi tiếp nên à T sau hi cấn trừ đã đưa cho à L số tiền 118.000.000 đồng, lúc đưa tiền thì có mặt a ên là à L, à N1 và à T. au đó à N1 ù thêm cho chẳng 120.000.000 đồng để đưa cho à Lvà à L đang giữ hoản tiền này.
Bà N1 h ng yêu cầu à L trả lại số tiền 120.000.000 đồng để giải quyết chung trong vụ án này mà sẽ h i iện ằng vụ án hác.
Nay ng Huỳnh Kim L yêu cầu à cùng chồng là ng Nguyễn Thanh N và con Nguyễn Thị Minh K trả số tiền vốn 950.000.000 đồng, tiền lãi 342.000.000 đồng, tổng cộng 1.292.000.000 đồng thì à h ng đồng vì à h ng có vay số tiền này.
Bà N1 cũng có yêu cầu T a án hủy hợp đồng thế chấp đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ng Nguyễn Thanh N.
- Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K do ng Trần CT đại diện trình bày:
ng N, chị K thừa nhận có cùng à Phạm Thị N1 vay các hoản tiền 100.000.000 đồng và 350.000.000 đồng, có tên vào các iên nhận. Khi vay số tiền 350.000.000 đồng thì à N1, ng N, chị K có thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ ng Nguyễn Thanh N đối với diện t ch 4.205,8m2 đất trồng c y l u năm, thuộc thửa 366, tờ ản đồ 37, đất tọa lạc tại ấp TB, xã TNĐ, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp, hiện giấy này ng L đang giữ. Hai hoản tiền trên à N1, ng N, chị K đã trả vốn gốc và lãi xong nhưng h ng có làm giấy tờ.
- Đối với hoản tiền 950.000.000 đồng thì ng thống nhất theo iến của à N1. ố tiền này ng L h ng có đưa cho à N1 nên ng N, chị K h ng đồng trả theo yêu cầu của ng L.
- Đồng thời ng Nguyễn Thanh N yêu cầu T a án tuyên ố hợp đồng thế chấp giữa ng Huỳnh Kim L với à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N, chị Nguyễn Thị Minh K đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ Nguyễn Thanh N v hiệu và yêu cầu ng L trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ng Nguyễn Thanh N.
- Ngư i có quyền l i, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn KL, do ng Trần Thanh H đại diện trình bày:
Trước hi ng L h i iện yêu cầu à N1, ng N, chị Minh K trả số tiền 950.000.000 đồng thì à Lang có cho à N1 vay các hoản tiền hác là 50.000.000 đồng, 65.000.000 đồng và 200.000.000 đồng, thời gian cho vay đã l u nên h ng nhớ năm nào, lúc cho vay cũng h ng làm giấy tờ gì.
Bà N1 đã trả xong hoản tiền 50.000.000 đồng và 65.000.000 đồng, c n hoản tiền 200.000.000 đồng thì à N1 chưa trả nhưng lúc đó à N1 có nhờ à L đứng tên chơi dùm a d y hụi loại hụi 10.000.000 đồng, tham gia 3 phần, chủ hụi là à T (xe T ). Tuy à L đứng tên trong danh sách hụi nhưng à N1 là người đóng tiền. Đóng được vài lần thì à N1 h ng đóng nữa nên à T sau hi cấn trừ đã đưa cho à N1 số tiền 118.000.000 đồng, lúc đưa tiền thì có mặt a ên là à L, à N1 và à T. au đó à N1 h ng lấy tiền mà ù thêm cho chẳng 120.000.000 đồng rồi đưa thẳng qua cho à L để trừ vào hoản tiền 200.000.000 đồng mà à N1 đã vay à L trước đ y.
Bà L xác định số tiền 120.000.000 đồng mà à L nhận từ à N1 là được trừ vào hoản nợ 200.000.000 đồng mà à N1 đã vay của à L trước đ y, hoàn toàn h ng liên quan gì đến hoản nợ 950.000.000 đồng mà ng L đang h i iện à N1 tại T a án.
Nay à L thống nhất theo lời trình ày của ng L, yêu cầu à N1, ng N, chị K trả cho ng L vốn vay 950.000.000 đồng, tiền lãi từ ngày 22/12/2015 – 22/12/2018 là 36 tháng: 950.000.000 đồng x 36 tháng x 1%/tháng = 342.000.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi là 1.292.000.000 đồng.
n án dân s s thẩm s 1
- T ngày 1 tháng 1 n m
c a Tòa án nhân dân huyện CT quyết định:
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 91, 92, 147, 235, 273 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 119, 122, 129, 463, 466, 468 Bộ luật d n sự; Điều 27, 30 Luật H n nh n và gia đình; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội về án ph , lệ ph T a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của ng Huỳnh Kim L đối với à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K.
- Buộc à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K có trách nhiệm liên đới trả cho ng Huỳnh Kim L số tiền vốn vay 450.000.000 đồng và 129.460.000 đồng tiền lãi. Tổng số tiền vốn và lãi mà à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K phải trả cho ng L là 579.460.000 đồng.
- Buộc à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N có trách nhiệm liên đới trả cho ng Huỳnh Kim L số tiền vốn vay 500.000.000 đồng và 149.400.000 đồng tiền lãi. Tổng số tiền vốn và lãi mà à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N phải trả cho ng L là 649.400.000 đồng.
Kể từ ngày ản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan Chi cục thi hành án d n sự có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, ên phải thi hành án c n phải chịu tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật d n sự.
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của ng Nguyễn Thanh N.
Tuyên ố hợp đồng thế chấp đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa ên nhận thế chấp ng Huỳnh Kim L với ên thế chấp à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K đối với thửa 366, tờ ản đồ 37, diện t ch 4.205,8m2 đất trồng c y l u năm cấp cho hộ ng Nguyễn Thanh N v hiệu. Buộc ng Huỳnh Kim L phải trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cho hộ ng Nguyễn Thanh N.
3. Về án ph : Bà Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K liên đới chịu 27.178.400 đồng án ph d n sự sơ thẩm.
Bà Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N liên đới chịu 29.976.000 đồng án ph d n sự sơ thẩm.
ng Huỳnh Kim L phải chịu 3.457.000 đồng án ph d n sự sơ thẩm. Được trừ số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 24.382.500 đồng và 1.675.000 đồng theo các iên lai thu tiền tạm ứng án ph số 03255 ngày 25/7/2018 và iên lai số 0005822 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT. ng L được nhận lại 22.600.500 đồng.
Hoàn trả lại cho ng Nguyễn Thanh N số tiền tạm ứng án ph 300.000 đồng theo iên lai thu số 0004808 ngày 30/8/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT.
Ngoài ra ản án c n tuyên quyền háng cáo và quyền yêu cầu thi hành án của các đương sự. au hi xét xử sơ thẩm Bà Phạm Thị N1 háng cáo toàn ộ ản án d n sự sơ thẩm với yêu cầu T a án cấp phúc thẩm xem xét giải quyết chấp nhận háng cáo của à là h ng chấp nhận yêu cầu h i iện của ng L về việc yêu cầu à và ng N, chị K liên đới trả số tiền vay 950.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh.
Tại phiên t a phúc thẩm ng H, à N1, ng Trường có mặt và hẳng định đã xuất trình thêm đầy đủ chứng cứ cho T a án giải quyết vụ án.
Bà N1 trình ày: Bà N1 giữ nguyên yêu cầu háng cáo ng N, chị K h ng phải liên đới cùng à trả nợ cho ng L. Bà N1 đồng cá nh n à trả nợ cho ng L số tiền 950.000.000 đồng nhưng h ng yêu cầu t nh lãi.
ng T trình ày: Đề nghị T a án xem xét nếu à N1 h ng có trả tiền thì l do tại sao ng L tiếp tục cho vay tiền. ng N, chị K h ng đồng liên đới với à N1 cùng trả nợ theo quyết định T a án cấp sơ thẩm.
ng H trình ày ng L đồng thay đổi yêu cầu h i iện về trách nhiêm liên đới trả nợ vốn vay như sau: Bà N1, ng N liên đới trả số tiền 100.000.000 đồng; Bà N1, ng N, chị K liên đới trả số tiền 350.000.000 đồng; Bà N1 trả số tiền 500.000.000 đồng. Tiền lãi ng L có nhận số tiền là 5.000.000 đồng của vốn vay 100.000.000 đồng. ng L yêu cầu t nh tiền lãi 36 tháng với lãi suất 0,75% tháng.
Tại phiên t a đại diện Viện iểm sát phát iểu iến về việc tu n theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử đúng theo quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng đúng theo quy định. Về nội dung giải quyết vụ án xét háng cáo à N1 và ng L thay đổi yêu cầu h i iện. Do đó đề nghị sửa ản án sơ thẩm theo hướng h ng uộc ng N liên đới cùng à N1 trả số tiền vốn lãi của số tiền 500.000.000 đồng; h ng uộc chị K liên đới cùng à N1, ng N trả số tiền vốn lãi của số tiền 100.000.000 đồng; h ng uộc chị K liên đới cùng à N1 trả số tiền vốn lãi của số tiền 500.000.000 đồng. Quyết định phần án ph , chi ph tố tụng theo quy định pháp luật.
au hi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được iểm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh tụng tại phiên t a, iến phát iểu của đại diện Viện iểm sát.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
[1] Xét về thủ tục tố tụng: Các đương sự thống nhất h ng có hiếu nại, yêu cầu gì về những người tham gia tố tụng. Các đương sự đã cung cấp thêm đầy đủ các chứng cứ giải quyết vụ án.
[2] Về nội dung vụ án tranh chấp T a án cấp sơ thẩm xét yêu cầu của ng Huỳnh Kim L yêu cầu à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K liên đới trả hoản nợ vay với số tiền 950.000.000.000 đồng như sau:
Ngày 11/12/2015 à N1 cùng chồng là ng Nguyễn Thanh N có vay ng L số tiền 100.000.000 đồng, hi vay có làm iên nhận à N1, ng N có tên.
Ngày 20/12/2015 à N1, ng N, cùng con là Nguyễn Thị Minh K vay thêm ng L số tiền 350.000.000 đồng. Khi vay có làm giấy mượn tiền và thỏa thuận thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ Nguyễn Thanh N, diện t ch 4.205,8m2 đất trồng c y l u năm, thuộc thửa 366, tờ ản đồ 37, đất tọa lạc tại ấp TB, xã TNĐ, huyện CT, tỉnh Đồng Tháp.
Hai số tiền 450.000.000 đồng này bà N1, ng N, chị K đều thừa nhận có vay ng L nhưng cho rằng đã trả xong số tiền này. Tuy nhiên h ng có chứng cứ gì để chứng minh và ng L cũng h ng thừa nhận.
Đối với iên nhận ngày 22/12/2015 của số tiền 950.000.000 đồng ng L cho rằng hoản tiền này là tổng chung 3 hoản tiền à N1, ng N, chị K chưa trả gồm: (100.000.000 đồng của iên nhận ngày 11/12/2015, 350.000.000 đồng của iên nhận ngày 20/12/2015 và 500.000.000 đồng của iên nhận ngày 22/12/2015) là có cơ s . B i vì à N1 cho rằng tuy à có vào iên nhận ngày 22/12/2015 nhưng thực tế à chưa nhận số tiền 950.000.000 đồng vì ng L êu à N1 trước rồi sẽ đưa tiền sau, do tin tư ng nên à mới tên. Điều này là h ng hợp l vì à N1 thừa nhận có tên vào giấy cam ết mượn tiền ngày 22/12/2015 của số tiền 950.000.000 đồng èm theo ph a dưới có nội dung “Đã nhận tiền từng đợt tổng cộng đến ngày 22” với mục đ ch vay thêm tiền để ổ sung vốn đấu giá góp chợ.
Mặt hác đối với 02 hoản vay của số tiền 100.000.000 đồng và 350.000.000 đồng nhỏ hơn rất nhiều so với số tiền 950.000.000 đồng nhưng à N1, ng N, chị K có tên và thế chấp cả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Hơn nữa, mục đ ch à N1 vay tiền là dùng vào việc đấu thầu góp chợ, qua các lần giao dịch hi tên à N1 đều tự nguyện, h ng ị ép uộc. Nên việc à N1 cho rằng à h ng có vay số tiền 950.000.000 đồng là h ng có cơ s . Do đó, ng Huỳnh Kim L yêu cầu à Phạm Thị N1 trả hoản vay 950.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.
[2.1] Xét việc ng L yêu cầu à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N, chị Nguyễn Thị Minh K có trách nhiệm liên đới trả số tiền vốn 950.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh như sau:
Đối với hoản tiền 100.000.000 đồng và 350.000.000 đồng thì à N1, ng N, chị K đều thừa nhận có vay nên uộc liên đới trả cho ng L số tiền 450.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh.
Đối với hoản tiền 500.000.000 đồng được gọp chung vào số tiền 950.000.000 đồng ngày 22/12/2015, theo giấy cam ết mượn tiền chỉ có à N1 tên nhưng các đương sự đều thừa nhận à N1 vay tiền đều được sử dụng vào mục đ ch phục vụ inh tế ch nh gia đình, cụ thể là ổ sung vốn để đấu giá góp chợ NM; chợ CTH và h n nh n giữa ng N, à N1 đang tồn tại nên cần uộc ng N, à N1 liên đới trả số tiền 500.000.000 đồng và tiền lãi phát sinh.
[2.2] Đối với việc ng L yêu cầu à N1, ng N, chị K trả tiền lãi phát sinh số tiền 950.000.000 đồng X 36 tháng X 1%/tháng = 342.000.000 đồng là h ng phù hợp do các đương sự có tranh chấp về lãi suất nên điều chỉnh lãi suất là 0.83%/tháng với thời gian t nh lãi 36 tháng. Trong đó có hấu trừ số tiền lãi ng L đã nhận của à N1 5.000.000 đồng của hoản vay 100.000.000 đồng.
[2.3] Xét việc ng Nguyễn Thanh N yêu cầu tuyên ố hợp đồng thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v hiệu. Do khi vay hoản tiền 350.000.000 đồng ngày 20/12/2015, thì ng N, à N1, chị K có thế chấp cho ng L một giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ Nguyễn Thanh N, diện t ch 4.205,8m2 đất trồng c y l u năm, thuộc thửa 366, tờ ản đồ 37, đất tọa lạc tại ấp TB, xã TNĐ, huyện CT, hiện ng L đang giữ. Xét việc thế chấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất h ng được lập thành văn ản, h ng đăng giao dịch ảo đảm, h ng có c ng chứng, chứng thực và ên nhận thế chấp là ng Huỳnh Kim L cũng h ng có tên nên hợp đồng thế chấp giữa các ên h ng được pháp luật c ng nhận nên việc thế chấp đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất v hiệu là có căn cứ nên chấp nhận.
[2.4] Đối với số tiền hụi 120.000.000 đồng mà à N1 nhờ à L chơi hụi dùm, do à N1 h ng yêu cầu giải quyết nên h ng xem xét.
3 au hi xét xử sơ thẩm à N1 háng cáo nội dung yêu cầu T a án cấp phúc thẩm h ng chấp nhận yêu cầu h i iện của ng L việc ng N, chị K liên đới cùng à N1 trả số vốn vay; tiền lãi vay 950.000.000 đồng nhưng à N1 h ng cung cấp chứng cứ gì thêm chứng minh cho yêu cầu này háng cáo của à N1. Tại phiên t a à N1 đồng cá nh n à trả cho ng L số tiền 950.000.000 đồng; h ng đồng trả tiền lãi. ng L đồng cá nh n những người tên theo từng iên nhận cùng có trách nhiệm trả từng hoảng tiền cho ng L và đồng với mức lãi suất 0,75%/ tháng với thời gian 36 tháng. Xét yêu cầu của ng L là có căn cứ và phù hợp với quy định pháp luật nên quyết định sửa ản án sơ thẩm nội dung quyết định này; cụ thể như sau:
ố tiền lãi à N1, ng N phải trả cho ng L đối với số tiền 100.000.000 đồng: Vốn vay 100.000.000 đồng X 0.75%/tháng = 750.000 đồng. Trừ số tiền đóng lãi 5.000.000 đồng; số tiền lãi dư 4.250.000 đồng được trừ vào số tiền vốn vay. Tiền vốn c n lại 95.750.000 đồng x 0.75%/tháng x 35 tháng = 25.134.000 đồng. Tổng cộng vốn 95.750.000 đồng + lãi 25.134.000 đồng = 120.884.000 đồng.
Bà N1, ng N, chị K phải trả cho ng L số tiền 350.000.000 đồng: Vốn 350.000.000 đồng X 0.75%/tháng X 36 tháng = 94.500.000 đồng. Tổng cộng vốn 350.000.000 đồng + lãi 94.500.000 đồng = 444.500.000 đồng.
Bà N1 phải trả cho ng L số tiền 500.000.000 đồng: Vốn 500.000.000 đồng X 0.75%/tháng X 36 tháng = 135.000.000 đồng. Tổng cộng vốn 500.000.000 đồng + lãi 135.000.000 đồng = 635.000.000 đồng.
[4] Về án ph d n sự sơ thẩm: ng Huỳnh Kim L phải chịu án ph đối với phần yêu cầu tiền lãi h ng được chấp nhận và phần án ph đối với yêu cầu của ng Nguyễn Thanh N được chấp nhận.
Do sửa lại số tiền tranh chấp đối với phần yêu cầu ng L được chấp nhận nên cũng sửa lại số tiền án ph à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N, chị Nguyễn Thị Minh K phải chịu án ph .
[5 Từ những nhận định trên xét đề nghị của đại diện Viện iểm sát là có căn cứ phù hợp pháp luật nên chấp nhận. Hội đồng xét xử phúc thẩm quyết định sửa một phần ản án sơ thẩm. Các phần c n lại của ản án sơ thẩm h ng ị háng cáo, háng nghị có hiệu lực ể từ ngày hết thời hạn háng cáo, háng nghị.
[6] Về án ph d n sự phúc thẩm: Do chấp nhận một phần yêu cầu háng cáo của à N1; sửa ản án sơ thẩm nên N1 h ng phải chịu án ph d n sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT Đ NH
- Căn cứ hoản 2 Điều 308, 148 của Bộ luật tố tụng d n sự;
- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội về án ph , lệ ph T a án.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần háng cáo của à Phạm Thị N1.
ửa một phần ản án sơ thẩm.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu h i iện của ng Huỳnh Kim L đối với à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K.
- Buộc à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N có trách nhiệm liên đới trả cho ng Huỳnh Kim L số tiền 120.884.000 đồng.
- Buộc à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K có trách nhiệm liên đới trả cho ng Huỳnh Kim L số tiền 444.500.000 đồng.
- Buộc à Phạm Thị N1 có trách nhiệm trả cho ng Huỳnh Kim L số tiền 635.000.000 đồng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các hoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến hi thi hành án xong, ên phải thi hành án c n phải chịu hoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật D n sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định hác.
2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của ng Nguyễn Thanh N.
Tuyên ố hợp đồng thế chấp đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa ên nhận thế chấp ng Huỳnh Kim L với ên thế chấp à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N và chị Nguyễn Thị Minh K đối với thửa 366, tờ ản đồ 37, diện t ch 4.205,8m2 đất trồng c y l u năm cấp cho hộ ng Nguyễn Thanh N v hiệu. Buộc ng Huỳnh Kim L phải trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( ản ch nh) nêu trên cho à Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N, chị Nguyễn Thị Minh K .
3. Về án ph d n sự sơ thẩm:
Bà Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 6.044.200 đồng
Bà Phạm Thị N1, ng Nguyễn Thanh N, chị Nguyễn Thị Minh K liên đới chịu án ph d n sự sơ thẩm là 21.780.000 đồng.
Bà Phạm Thị N1 phải chịu án ph d n sự sơ thẩm là 29.400.000 đồng.
ng Huỳnh Kim L phải chịu 3.457.000 đồng án ph d n sự sơ thẩm nhưng hấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 24.382.500 đồng theo iên lai thu tiền tạm ứng án ph số 03255 ngày 25/7/2018 và 1.675.000 đồng iên lai số 0005822 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT. ng L được nhận lại 22.600.500 đồng.
ng Nguyễn Thanh N được nhận lại số tiền tạm ứng án ph 300.000 đồng theo iên lai thu số 0004808 ngày 30/8/2019 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT.
4. Án ph phúc thẩm:
Bà Phạm Thị N1 được nhận lại số tiền tạm ứng án ph phúc thẩm 300.000 đồng theo iên lai thu số 0007350 ngày 03/02/2020 của Chi cục Thi hành án d n sự huyện CT.
- Trường hợp ản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7 và 9 Luật thi hành án d n sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật ể từ ngày tuyên án.
N i nhận:
| - Các đương sự; - Viện iểm sát tỉnh đồng Tháp; - T a án huyện CT; - Chi cục THAD huyện CT; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI Đ N XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Chí Tâm |