- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa chị Phương với anh Trường"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 149/2019/HNGĐ-ST Ngày 31/12/2019 V/v tranh chấp:“ Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG XUYÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Ngọc Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Trọng Ngoan
2. Bà Võ Thị Tiếng
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Bé Thu – Thư ký Tòa án
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Nhựt - Kiểm sát viên
Ngày 31 tháng 12 năm 2019 tại trụ sở tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 596/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2019, về việc tranh chấp: “Ly hôn”.
Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 315/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị Minh P, sinh năm 1984
Địa chỉ: khóm L 4, phường B, thành phố X, tỉnh G. (Có đơn xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977
Địa chỉ: khóm P, phường ĐX, thành phố X, tỉnh G. (Vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Theo đơn khởi kiện,bản tự khai và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Huỳnh Thị Minh P trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu sau một thời gian thì đi đến hôn nhân và có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B vào ngày 24/3/2003. Vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường hay cãi vả, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài. Chị và anh T đã ly thân từ năm 2005 cho đến nay. Do đó, chị khởi kiện yêu cầu Tòa án giải:
+ Về quan hệ hôn nhân: Ly hôn với anh Nguyễn Văn T;
+ Về quan hệ con chung: Trong thời gian chung sống vợ chồng có 01 con chung tên Nguyễn Minh T2, sinh ngày 31/7/2003, hiện con chung đang do chị nuôi dưỡng nên khi ly hôn yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
+ Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đồng thời, ngày 21/10/2019, chị P có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt vì hiện tại chị đang làm công nhân ở Bình Dương điều kiện đi lại khó khăn, không thể thường xuyên xin công ty nghỉ việc được.
- Phần trình bày của bị đơn anh Nguyễn Văn T: Vắng mặt suốt trong quá trình giải quyết đối với vụ án nên không có ý kiến trình bày
Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Huỳnh Thị Minh P có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt; Bị đơn anh Nguyễn Văn T được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không tham dự phiên tòa.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Long Xuyên phát biểu về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử; Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Minh P với anh Nguyễn Văn T, về quan hệ con chung Nguyễn Minh T2, sinh ngày 31/7/2003 hiện con chung đang được chị P nuôi dưỡng ổn định nên chấp nhận yêu cầu của chị P sau khi ly hôn giao con chung cho chị P tiếp tục nuôi dưỡng và chị P không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét, giải quyết.Về quan hệ tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa và ý kiến của vị Kiểm sát viên tham gia phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn chị Huỳnh Thị Minh P có đơn yêu cầu được vắng mặt tại phiên tòa vào ngày 21/10/2019, Hội đồng xét xử nhận thấy yêu cầu của chị P là phù hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Anh Nguyễn Văn T mặc dù được tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ theo quy định của pháp luật nhưng anh T vẫn không tham dự phiên tòa nên vụ án được tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thẩm quyền: Chị Huỳnh Thị Minh P khởi kiện xin ly hôn với anh Nguyễn Văn T đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Long Xuyên.
Về quan hệ hôn nhân: Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và ý kiến trình bày, chị Huỳnh Thị Minh P có ý kiến trình bày chị và anh Nguyễn Văn T tự nguyện tìm hiểu sau một thời gian thì đi đến hôn nhân và có thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B vào ngày 24/3/2003. Vợ chồng sống với nhau hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến vợ chồng thường hay cãi vả. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống hôn nhân không thể kéo dài. Chị P và anh T đã ly thân từ năm 2005 cho đến nay.
Trong quá trình giải quyết vụ án mặc dù anh Nguyễn Văn T được tống đạt các văn bản nhưng anh T không đến Tòa án cũng như không có ý kiến đối với việc chị P xin ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, trong cuộc sống hôn nhân phải trên cơ sở tự nguyện chị P không đồng ý tiếp tục chung sống cùng với anh T, còn anh T không có ý kiến trình bày, hôn nhân giữa chị P với anh T không còn tồn tại trên thực tế từ năm 2005 cho đến nay, giữa vợ chồng không còn thực hiện các quyền và nghĩa vụ với nhau, cũng như không có giải pháp nhằm hàn gắn, duy trì cuộc hôn nhân. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Huỳnh Thị Minh P và anh Nguyễn Văn T.
Về con chung: Nguyên đơn chị P trình bày và cung cấp giấy khai sinh thể hiện giữa chị và anh Nguyễn Văn T chung sống với nhau có 01 con chung tên Nguyễn Minh T2, sinh ngày 31/7/2003, Hội đồng xét xử nhận thấy cháu T2 chưa thành niên và đang được chị P chăm sóc, nuôi dưỡng trực tiếp, cuộc sống của cháu đã ổn định. Vì vậy, nhằm ổn định cuộc sống của cháu T2 không bị ảnh hưởng tâm sinh lý của việc cha, mẹ ly hôn nên chị P yêu cầu tiếp tục được nuôi dưỡng con chung là chính đáng và anh T không có ý kiến đối với yêu cầu nuôi dưỡng con chung của chị P nên yêu cầu nuôi dưỡng con chung của chị P là phù hợp với nguyện vọng của cháu T2 mong muốn sống cùng với mẹ nên yêu cầu của chị P là có cơ sở nên được Hội đồng xét xử chấp thuận. Đối với việc cấp dưỡng nuôi con là nghĩa vụ của người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, anh T không trực tiếp nuôi con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định, tuy nhiên chị P xác định không yêu cầu anh T cấp dưỡng nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị P trình bày không có, không tranh chấp và không yêu cầu Tòa án giải quyết nhưng anh T vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị P phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 143; khoản 1 Điều 146; khoản 4 Điều 147; Điều 186; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 232; điểm a khoản 1 Điều 238; khoản 1 Điều 271; Điều 273; Điều 278 và Điều 280 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Huỳnh Thị Minh P đối với anh Nguyễn Văn T
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Huỳnh Thị Minh P với anh Nguyễn Văn T.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Sau khi ly hôn giao con chung cháu Nguyễn Minh T2, sinh ngày 31/7/2003 cho chị Huỳnh Thị Minh P trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị P không có yêu cầu
2.3. Chị P phải tạo điều kiện cho anh T trong việc trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng và nuôi con chung không cố định.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm:
4.1. Chị Huỳnh Thị Minh P phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0005110 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Xuyên ngày 09/9/2019. Chị P đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
4.2. Anh Nguyễn Văn T không phải nộp tiền án phí sơ thẩm.
Chị Huỳnh Thị Minh P và anh Nguyễn Văn T được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tại địa phương nơi cư ngụ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| NNơơii nnhhậậnn:: -- CCáácc đđưươơnngg ssựự “ Để thi hành” ;; -- VVKKSSNNDD..TTPPLLXX;; -- TTAANNDD..AAnn GGiiaanngg;; - UBND phường B; -- LLưưuu:: hhồồ ssơơ;; VVPP.. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trịnh Ngọc Thúy |