- Tranh chấp gì? "Nguyễn Văn B - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? ăn cứ vào khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52, khoản 1 Điều 38; Điều 47; Điều 50 Bộ luật Hình s .
- Căn cứ chính? Bộ luật tổ t ng hình s; Điều 106 Bộ luật t t ng hình s; Điều 56 Bộ luật Hình s
| T A N NH N D N TH NH PH TH B NH T NH TH B NH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án s : 148/2022/HSST Ngà 26 - 10 - 2022 |
NHÂN DANH
NƯỚC C NG HÒA XÃ H I CH N H A V T NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH THÁI BÌNH, T NH THÁI BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Hồng Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Thu Trang
2. Ông Trần Minh Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Khánh Linh - Th
Toà án nhân dân thành ph Thái Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình tham gia phiên tòa: Bà L ơng Thị Quỳnh - Kiểm sát viên.
Ngà 26 th ng 10 năm 2022 tại Tr s T a n nh n d n thành ph Th i nh, tỉnh Thái Bình xét x công khai, sơ th m
n h nh s th
s 135/2022/HSST ngày 05 tháng 10 năm 2022, theo Q t định đ a
n ra xét x s 133/2022/QĐXXST- HS ngà 11 th ng 10 năm 2022, đ i i ị c o:
Nguyễn Văn B, sinh ngày 15 tháng 8 năm 1996 tại T; Nơi c trú: thôn P, xã L, huyện K, tỉnh T; Nghề nghiệp: Lao động t do; Tr nh độ học vấn: l p 9/12; Dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Văn H và bà Tạ Thị G; Có vợ là Nguyễn Thị H1 (đã hôn) à 01 con sinh năm 2017; Tiền án: Bản án s 27/2021/HSST ngày 16/6/2021 của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh T x phạt 07 tháng tù về tội “Trộm cắp tài sản” chấp hành xong hình phạt tù ngày 11/10/2021; Tiền s : Quy t định s 02/QĐ-UBND ngày 20/8/2020 của Chủ tịch UBND xã L, huyện K, tỉnh T áp d ng biện pháp giáo d c tại xã ph ờng về hành vi s d ng trái phép chất ma túy, chấp hành xong ngày 20/11/2020; Nhân thân: Bản án s 52/2022/HSST ngày 07/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện huyện K, tỉnh T x phạt 03 năm 06 tháng tù về tội “Vi phạm q định về tham gia giao thông đ ờng bộ”, thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày thi hành án; Bị cáo bị bắt tạm giam từ ngày 05/8/2022. Trích xuất có mặt.
* Bị hại: Bà Trần Thị L1 sinh năm 1969; Trú tại: S nhà 433 đ ờng L2, tổ 5 ph ờng T1, thành ph T, tỉnh T. (Vắng mặt)
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Anh V, sinh năm 1993; Trú tại: thôn T2, xã L, huyện K, tỉnh T (Vắng mặt).
N D N V N
Theo c c tài iệ có trong hồ sơ
n à diễn i n tại phi n t a nội d ng
n đ ợc tóm tắt nh sa :
Khoảng 13 giờ ngày 31/7/2022 Nguyễn Văn đi xe ôtô khách từ nhà lên thành ph T để gặp bạn, khi đi đ n đoạn đ ờng L2 thuộc tổ 5 ph ờng T1, thành ph T B xu ng xe đi vào c a hàng tạp hóa của bà Trần Thị L1 s nhà 433, tổ 5 ph ờng T1, thành ph T, tỉnh T m c đích mua thu c lá. Vào c a hàng B nhìn thấy bà Trần Thị L1 đang nằm ngủ trên gh sopha trong phòng khách tầng một, B gọi hỏi mua thu c nh ng hông thấy ai trả lời, B nhìn thấy 01 chi c điện thoại di động mà đen để bậc cầu thang lên tầng 2 nên nả sinh định trộm cắp điện thoại bán lấy tiền tiêu sài. B quan sát thấ hông có ng ời trông coi n n đi ào trong c a hàng đ n nơi để điện thoại, dùng tay phải cầm chi c điện thoại trên cho vào túi quần bên phải đang mặc đi ra đ ờng bắt taxi về nhà. Khi về đ n nhà, B lấy chi c điện thoại ra kiểm tra là 01 điện thoại di động, nhãn hiệ Sams ng A23 mà đen n ngoài đ ợc bọc bằng p nh a dẻo màu trắng, m p điện thoại thấy bên trong p có một căn c c công dân mang tên Trần Thị L1. B th o sim điện thoại cho vào túi ni ong cùng căn c c công dân của bà Li n treo tr n t ờng trong phòng ngủ của B, còn điện thoại B s d ng để m video cho con trai xem. Đ n tr a ngà 03/8/2022 B mang chi c điện thoại trên đ n quán s a chữa điện thoại của anh Nguyễn Anh V bán cho anh Văn đ ợc 1.950.000 đồng, B đã tiêu sài cá nhân h t.
Tại bản k t luận định giá tài sản s 30/KL- HĐĐGTS ngày 05/8/2022 của Hội đồng định giá trong t t ng hình s thành ph Thái Bình k t luận: “Trị giá tài sản tại thời điểm định giá ngày 31/7/2022 là 4.700.000 đồng. Trong đó: Trị giá 01 điện thoại di động nhãn hiệu Samsung A23 là 4.600.000 đồng; trị giá 01 ốp điện thoại Samsung A23 là 100.000 đồng”.
Tại bản o trạng s 150/CT-VKSTPTB ngà 04 th ng 10 năm 2022 của Viện iểm s t nh n d n thành ph Th i nh tr t Nguyễn Văn
ề tội “Trộm cắp tài sản” theo hoản 1 Điề 173 ộ ật H nh s . Tại phiên tòa trong phần tranh luận, Kiểm sát viên luận tội bị cáo giữ nguyên quy t định truy t . Đề nghị Hội đồng xét x tuyên b bị cáo Nguyễn Văn phạm tội "Trộm cắp tài sản"; Áp d ng khoản 1 Điề 173; điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52, Điề 38 Điều 50 Điều 56 Bộ luật Hình s , x phạt Nguyễn Văn mức án từ 01 năm đ n 01 năm 03 tháng tù, tổng hợp v i hình phạt 03 năm 06 th ng tù tại bản án s 52/2022/HSST ngày 07/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện huyện K, tỉnh T. Hình phạt chung của hai bản án buộc Nguyễn Văn phải chấp hành từ 04 năm 06 th ng đ n 04 năm 09 th ng tù thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giam 05/8/2022. Không áp d ng hình phạt bổ sung đ i v i bị cáo; Về trách nhiệm dân s : Không đặt ra giải quy t; Về x lý vật chứng: căn cứ Điều 47 Bộ luật Hình s à Điều 106 Bộ luật t t ng hình s đề nghị tịch thu tiêu hủy 01 mũ ỡi chai màu trắng đã q a s d ng. Bị cáo phải chịu án phí hình s sơ th m.
Tại phiên tòa bị cáo Nguyễn Văn thừa nhận khoảng 13 giờ 45 phút ngày 31/7/2022 tại c a hàng tạp hóa của bà Trần Thị L1 s nhà 433 đ ờng L2, tổ 05 ph ờng T1, thành ph T, tỉnh T bị c o đã th c hiện hành vi trộm cắp tài sản là 01 điện thoại di động nhãn hiệu Sam sung A23, vỏ mà đen ên ngoài bọc 01 p điện thoại bằng nh a của bà Trần Thị L1 nh nội dung Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Th i nh đã mô tả, bị cáo không tranh luận gì v i luận tội của Kiểm sát viên.
Khi đ ợc trình bày lời nói sau cùng: Bị c o đề nghị Hội đồng xét x xem xét giảm nhẹ hình phạt.
NH N NH C A TÒA ÁN:
Tr n cơ s nội d ng
n căn cứ ào c c tài iệ trong hồ sơ
n đã đ ợc tranh t ng tại phi n t a Hội đồng xét x nhận định nh sa :
[1] Về hành vi, quy t định t t ng của ơ q an điều tra Công an thành ph Th i nh Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành ph Thái Bình, Kiểm s t i n trong q tr nh điều tra, truy t đã th c hiện đúng ề th m quyền, trình t , thủ t c q định của Bộ luật tổ t ng hình s . Q tr nh điều tra và tại phiên tòa bị cáo, bị hại không ai có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định của ơ q an ti n hành t t ng ng ời ti n hành t t ng. Do đó c c hành i quy t định t t ng của ơ q an ti n hành t t ng ng ời ti n hành t t ng đã th c hiện đều hợp pháp.
[2] Về căn cứ buộc tội đ i v i bị cáo: Lời khai nhận tội của bị cáo tại phiên tòa phù hợp v i lời khai tại cơ q an điều tra, phù hợp v i lời khai của bị hại, ng ời có quyền lợi nghĩa liên quan đ ợc chứng minh bằng biên bản giao nhận tài liệ đồ vật, dữ liệ điện t và bản k t luận định giá tài sản s 30/KL-HĐĐGTS ngày 05/8/2022 cùng các tài liệu, chứng cứ đã đ ợc thu thập có trong hồ sơ án, phù hợp về thời gian, địa điểm, hành vi và loại tài sản bị c o đã chi m đoạt. Hội đồng xét x đã có đủ cơ s k t luận: Khoảng 13 giờ 45 phút ngày 31/7/2022 tại c a hàng tạp hóa của bà Trần Thị L1 s nhà 433 đ ờng L2, tổ 05 ph ờng T1, thành ph T, tỉnh T Nguyễn Văn đã lén lút chi m đoạt 01 điện thoại di động nhãn hiệu Sam sung A23 bên ngoài bọc 01 p điện thoại bằng nh a dẻo trong su t của bà Trần Thị L1 có trị gi 4.700.000 đồng v i lỗi c ý tr c ti p. Bị c o à ng ời trên 18 tuổi có đầ đủ năng c trách nhiệm hình s . Hành i đó của Nguyễn Văn đã phạm tội “Trộm cắp tài sản", tội phạm và hình phạt q định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình s nh
o trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành ph Th i nh đã tr t à có căn cứ. Điều 173 Bộ luật Hình s q định: “1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác có giá trị từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm..."
[3] Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm quyền s hữu tài sản của công d n đ ợc pháp luật bảo vệ, làm mất trật t trị an và an toàn xã hội, cần xét x nghiêm minh dành cho bị cáo mức hình phạt thỏa đ ng m i đủ tác d ng răn đe gi o d c riêng bị cáo và phòng ngừa tội phạm nói chung.
[4] Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s và nhân thân của bị cáo thấy: Bị cáo có 01 tiền án ch a đ ợc xóa bị áp d ng tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình s (tái phạm) theo điểm h khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình s và 01 tiền s , ngày 20/8/2020 bị Chủ tịch UBND xã L, huyện K, tỉnh T áp d ng biện pháp giáo d c tại xã ph ờng, thị trấn theo Quy t định s 02/QĐ-UBND về hành vi s d ng trái phép chất ma túy, chấp hành xong ngày 20/11/2020; Về nhân thân: Bản án s 52/2022/HSST ngày 07/9/2022 Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh T x phạt 03 năm 06 th ng tù ề tội “Vi phạm q định về tham gia giao thông đ ờng bộ” ch a chấp hành án. Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình s : Q tr nh điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành kh n khai báo, tài sản bị chi m đoạt có giá trị không l n đã đ ợc thu hồi trả lại cho chủ s hữu, bị hại có đơn xin giảm nhẹ hình phạt nên áp d ng điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình s giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt.
Từ những phân tích và nhận định tr n căn cứ vào tính chất v n đặc điểm về nhân thân và các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình s , Hội đồng xét x lên mức án tù có thời hạn cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian là cần thi t nhằm cải tạo giáo d c bị cáo và phòng ch ng tội phạm nói chung và tổng hợp v i hình phạt 03 năm 06 th ng tù tại bản án s 52/2022/HSST ngày 07/9/2022 của Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh T nay đã có hiệu l c thi hành, buộc bị cáo Nguyễn Văn chấp hành hình phạt chung của 02 bản án theo Điều 56 Bộ luật Hình s .
[5] Về hình phạt bổ sung: Xét thấy bị cáo không có nghề nghiệp, không có thu nhập ổn định nên không cần thi t áp d ng hình phạt bổ sung v i bị cáo.
[6] Về trách nhiệm dân s và vật chứng v án: Tài sản bị chi m đoạt đã đ ợc thu hồi trả lại chủ s hữu, bà Trần Thị L1 đã nhận lại tài sản bị chi m đoạt không có yêu cầ g h c n n hông đặt ra giải quy t.
Anh Nguyễn Anh V đã m a của bị cáo B chi c điện thoại di động nhãn hiệu Samsung A23 v i gi 1.950.000 đồng nh ng B hông nói cho anh Văn i t là tài sản trộm cắp mà có, khi v án bị phát hiện anh Văn đã t nguyện nộp lại cho ơ q an điều tra và không yêu cầu bị cáo bồi hoàn lại s tiền trên nên hông đặt ra giải quy t.
Đ i v i 01 mũ ỡi chai màu trắng, đã cũ quản lý của bị cáo không còn giá trị s d ng nên tịch th để tiêu hủy.
[7] Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn phải chịu án phí hình s sơ th m theo q định.
[8] Quyền kháng cáo: Bị cáo, bị hại ng ời có quyền lợi nghĩa liên quan có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn luật định.
Vì các lẽ trên,
T NH:
ăn cứ vào khoản 1 Điều 173; điểm h, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm h khoản 1 Điều 52, khoản 1 Điều 38; Điều 47; Điều 50 Bộ luật Hình s .
ăn cứ Điều 106; khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 Bộ luật T t ng hình s .
ăn cứ vào Nghị quy t s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủ an th ờng v Qu c hội; khoản 1 M c I Danh m c án phí, lệ phí Tòa án.
1. T n : Bị c o Nguyễn Văn phạm tội “Trộm cắp tài sản”.
2. Hình phạt: X phạt ị c o Nguyễn Văn 01(một) năm tù tổng hợp v i hình phạt 03 năm 06 th ng tù của bản án s 52/2022/HSST ngày 07/9/2022 Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh T. Hình phạt chung của 02 bản án buộc Nguyễn Văn B phải chấp hành là 04 (b n) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày tạm giam 05/8/2022.
3. Về trách nhiệm dân s : Tài sản bị chi m đoạt đã thu hồi trả lại chủ s hữu, bị hại và ng ời có quyền lợi nghĩa liên quan không yêu cầu bồi th ờng n n hông đặt ra giải quy t.
4. Về x lý vật chứng:
Tịch thu để tiêu hủy 01 mũ ỡi chai màu trắng đã cũ có đặc điểm nh biên bản giao nhận vật chứng ngày 22/4/2022.
5. Về án phí: Bị cáo Nguyễn Văn phải nộp 200.000 (hai trăm ngh n) đồng án phí hình s sơ th m.
6. Quyền kháng cáo: Bị cáo Nguyễn Văn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngà t n n sơ th m 26/10/2022. Bị hại à ng ời có quyền lợi nghĩa liên quan vắng mặt, có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc bản n đ ợc niêm y t.
Tr ờng hợp bản án, quy t định đ ợc thi hành n theo q định tại Điều 2 Luật thi hành án dân s th ng ời đ ợc thi hành án dân s ng ời phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng ch thi hành n theo q định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân s ; thời hiệ thi hành n đ ợc th c hiện theo q định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân s . Nơi nh n:
TM H
N X T X S TH M
- Ng ời tham gia t t ng;
TH M PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND T . Th i nh;
- VKSND tỉnh Th i nh
- T a n nh n d n tỉnh Th i nh;
- S T ph p tỉnh Th i nh;
- hi c c THADS T .Th i nh;
- Q SĐT ông an T . Th i nh;
Trần Hồng Sơn
- CQTHAHS Công an TP. Thái Bình;
- L hồ sơ n.