- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành C - Sơn Thị M"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành C và bà Sơn Thị M.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 148/2026/HNGĐ-ST Ngày: 03-7-2026 “V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Mai.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Bùi Văn Thắng.
2. Ông Nguyễn Văn Tân.
- Thư ký phiên tòa: Tô Đức Bình, Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Giang Tấn Sỹ - Kiểm sát viên.
Ngày 03 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 233/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2026, về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 320/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành C, sinh ngày 06/7/1987.
Số căn cước công dân: *************
Nơi ĐKTT: ấp T, xã T, thành phố Đ.
Địa chỉ liên hệ: Tổ H, ấp T, xã T, thành phố Đ.
- Bị đơn: Bà Sơn Thị M, sinh ngày 23/6/2026.
Số căn cước công dân: *************
Địa chỉ: Ấp X, xã P, thành phố Cần Thơ.
(Các đương sự có đề nghị xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 18/5/2026 và các tài liệu, chứng cứ, nguyên đơn ông Nguyễn Thành C trình bày: Ông và bà Sơn Thị M là hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng nay là xã P, thành phố Cần Thơ vào ngày 11/3/2014. Do vội vàng trong quá trình tìm hiểu, thời gian chưa đủ để hiểu và có tình cảm với nhau nên sau thời gian sống chung, ông và bà M phát sinh nhiều mâu thuẫn mà nguyên nhân xuất phát từ sự khác biệt trong quan điểm sống của hai vợ chồng. Đến giữa năm 2015, do không còn chịu đựng được cuộc sống vợ chồng nên ông và bà M sống ly thân với nhau. Nay xét thấy tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân của ông không đạt nên ông yêu cầu được ly hôn với bà M.
Về con chung thì giữa ông và bà M có 01 người con chung tên Nguyễn Thị M1, sinh ngày 17/12/2015, con đã sống với bà M từ khi sinh ra đến nay, do đó ông đề nghị giao con chung cho bà M nuôi dưỡng và ông không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
Về tài sản chung và nợ chung là không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Bị đơn bà Sơn Thị M vắng mặt, quá trình giải quyết có lời khai: Bà và ông Nguyễn Thành C tự tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân, có thực hiện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng nay là xã P, thành phố Cần Thơ và có một người con chung tên Nguyễn Thị M1 sinh ngày 17/12/2015. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, về sau thường xuyên tranh cải, nguyên nhân là khác biệt về tính cách sống và suy nghĩ nên vợ chồng không còn tiếng nói, đã sống riêng từ giữa năm 2015. Đối với yêu cầu của ông C, bà đồng ý ly hôn với ông C và nuôi con chung đến tuổi trưởng thành, không yêu cầu ông C phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung là không có.
Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ phát biểu: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý đến trước thời điểm nghị án, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung thì ông C khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà M và giao con chung cho bà M nuôi dưỡng. Xét thấy bà M có ý kiến là đồng ý ly hôn với ông C và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Thị M1. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông C và công nhận thuận tình ly hôn giữa ông C với bà M, đồng thời giao con chung cho bà M nuôi dưỡng là đúng nguyện vọng của con chung và ý kiến của bà M. Các vấn đề về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung không có yêu cầu, do đó đề nghị không đặt ra xem xét. Do thuận tình ly hôn, nguyên đơn và bị đơn phải chịu án phí theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Ông Nguyễn Thành C khởi kiện yêu cầu ly hôn với bị đơn có nơi cư trú tại xã P, thành phố Cần Thơ nên Tòa án nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ thụ lý và giải quyết là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho đương sự, nguyên đơn và bị đơn đều có đề nghị xét xử vắng mặt nên căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án theo quy định.
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Thành C và bà Sơn Thị M tự nguyện kết hôn, làm thủ tục đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện T, tỉnh Sóc Trăng nay là xã P, thành phố Cần Thơ cấp giấy chứng nhận kết hôn nên xác định đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo quy định tại khoản 1 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình, ông C có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Bà M đã được thông báo về yêu cầu khởi kiện của ông C và đồng ý tự nguyện ly hôn. Vì vậy, theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình và hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao, Hội đồng xét xử công nhận thuận tình ly hôn giữa ông C và bà M.
Về con chung: Theo ông Nguyễn Thành C và bà Sơn Thị M xác định có một người con chung tên Nguyễn Thị M1, sinh ngày 17/12/2015. Nhận thấy con chung từ khi sinh ra đã sống với bà M, ông C đề nghị giao con cho bà M nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của con chung và ý kiến của bà M, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận
Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Do các đương sự thuận tình ly hôn, theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và hướng dẫn tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của HĐTP Tòa án nhân dân tối cao thì các đương sự phải chịu 50% mức án phí quy định đối với yêu cầu xin ly hôn.
Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 – Cần Thơ là có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án, tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành C và bà Sơn Thị M.
2. Về con chung: Giao bà Sơn Thị M được nuôi dưỡng con chung với ông Nguyễn Thành C là Nguyễn Thị M1, sinh ngày 17/12/2015 đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Thành C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung và không ai được cản trở.
3. Về cấp dưỡng cho con, tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
4. Về án phí: Ông Nguyễn Thành C và bà Sơn Thị M mỗi người phải chịu án phí dân sự trong vụ án ly hôn là 75.000 đồng. Khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp, ông Nguyễn Thành C đã nộp xong và được hoàn trả số tiền tạm ứng còn dư là 225.000 đồng theo biên lai thu số 0009749 ngày 18/5/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Người vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 7 – Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBND xã Phú Lộc, Thành phố Cần Thơ. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Thanh Mai |