vanban.org

Bản án 148/2024/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND Q. Ô Môn, TP. Cần Thơ Tuyên án 28/09/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Khu vực Q, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ. Địa chỉ liên lạc: Số X, đường Y, phường K, quận K, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Trung T - Nguyễn Văn K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2024/QĐST-DSÔ Môn, ngày 28 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN, THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lưu Thị Hồng Nương

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Ngô Minh Thi

2. Bà Ngô Thị Út Hậu

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 306/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 12 năm 2023;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trung T, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Khu vực Q, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ liên lạc: Số X, đường Y, phường K, quận K, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn:

1. Ông Vũ Cao H, sinh năm 1962. Nơi cư trú: Khu vực H, phường T, quận M, thành phố Cần Thơ.

2. Ông Phạm Ngọc T, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Khu vực B, phường T, quận M, thành phố Cần Thơ.

(Văn bản ủy quyền ngày 08/9/2023)

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K, sinh năm 1960. Nơi cư trú: Khu vực Q, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

1. Ông Võ Thanh P, sinh năm 1964.

2. Bà Trần Thị Châu P, sinh năm 1975.

Cùng nơi cư trú: Tổ X, ấp T, xã Đ, huyện T, tỉnh An Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho ông Võ Thanh Phong: luật sư Đỗ Vinh Q, Văn phòng luật sư Vinh Q, Đoàn Luật sư Thành phố Cần Thơ. Có mặt.

3. Bà Nguyễn Lê Ngọc T, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Số B, đường Đ, phường C, quận K, thành phố Cần Thơ.

Đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Lê Ngọc Tuyền: Ông Vũ Cao H, sinh năm 1962. Nơi cư trú: Khu vực H, phường T, quận M, thành phố Cần Thơ.

4. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958. Nơi cư trú: Khu vực Q, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn K chấm dứt mọi hành vi cản trở không cho ông Nguyễn Trung T sử dụng thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 707, tờ bản đồ số 52, diện tích 625m2, loại đất CLN, tọa lạc tại khu vực Q, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DC 708092, số vào sổ cấp GCN: CH06535 do Ủy ban nhân dân quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ cấp ngày 04/4/2022 đứng tên ông Nguyễn Trung T.

Về án phí: Ông Nguyễn Trung T tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 300.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004437 ngày 26/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. Ông Thành đã nộp xong án phí.

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Nguyên đơn tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ số tiền 14.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp đủ và chi xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ