- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hợp đồng góp hụi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị B.
- Căn cứ chính? Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Bản án số: 148 /2024/ DS-ST Ngày: 22 - 5 -2024 V/v tranh chấp H p đồng góp h i |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông HUỲNH VĂN DŨNG
2. Ông NGUYỄN PHƯỚC TƯỜNG
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không tham gia.
Trong ngày 22 tháng 5 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2024/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2024 về tranh chấp Hợp đồng góp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 127/2024/QĐXXST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị B, sinh năm 1950. Địa chỉ: ấp A, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn:
2.1. Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1980.
2.2. Anh Trần Minh H, sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: số 900, tổ 21, ấp A, xã D, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Bà B có mặt, các đương sự còn lại vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn bà Phan Thị B tại đơn khởi kiện trình bày: Bà là hụi viên tham gia chơi hụi do chị Hà, anh H làm đầu thảo cụ thể sau:
Hụi tháng khui ngày 20/01/2020 âm lịch, hụi 2.000.000đồng, gồm 24 hụi viên, chị tham gia 01 phần tên trong giấy hụi là bà Chín đã đóng được 23 phần hụi sống với số tiền là 46.000.000đồng thì ngưng hụi.
Bà yêu cầu vợ chồng anh H, chị Hà trả chị 46.000.000 đồng tiền nợ hụi.
Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, bà B chỉ yêu cầu chị Hà trả lại số tiền vốn đã đóng của 23 kỳ hụi là 27.600.000 đồng. Không yêu cầu trách nhiệm trả nợ của anh H.
- Bị đơn chị Nguyễn Thị H tại tờ tự khai trình bày: Thừa nhận bà B có tham gia chơi hụi do chị làm đầu thảo như đơn khởi kiện bà B trình bày. Hiện chị còn nợ bà B số tiền 27.600.000đồng, chị đồng ý trả nhưng xin trả dần.
- Bị đơn anh Trần Minh H không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng
tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền hụi. Do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp hợp đồng góp hụi theo qui định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui định tại điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Sự vắng mặt đương sự: Bị đơn dù được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bị đơn.
Sự thay đổi yêu cầu khởi kiện: Nguyên đơn chỉ yêu cầu trách nhiệm trả nợ của chị Nguyễn Thị H với số tiền vốn là 27.600.000đồng. Xét thấy, đây là quyền tự định đoạt của đương sự phù hợp điều 244 Bộ luật tố tụng dân sự nên Hội đồng xét xử ghi nhận.
Về nội dung vụ án: Xét thấy, chị Hà thừa nhận bà B có tham gia 01 dây hụi do chị tổ chức và chị còn nợ bà B số tiền 27.600.000đồng như bà B khởi kiện. Lời thừa nhận của chị H là tình tiết không phải chứng minh theo qui định tại điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự. Chị H đồng ý trả 27.600.000đồng cho bà B nhưng xin trả dần hàng tháng. Việc này không được bà B chấp nhận nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét. Các bên cũng có quyền thỏa thuận tại giai đoạn thi hành án. Do đó Hội đồng xét xử buộc chị H phải trả bà B 27.600.000đồng tiền hụi là có cơ sở.
. Án phí: Chị H phải chịu án phí theo qui định tại điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVHU14 ngày 30/12/2016 do yêu cầu khởi kiện của bà B được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227, 228, 244 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468, 471 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016; Nghị định 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị B.
Buộc chị Nguyễn Thị H phải trả cho bà Phan Thị B 27.600.000đồng tiền nợ hụi.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H phải chịu 1.380.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về nghĩa vụ thi hành án:
4.1. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày bà B có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị H chậm thi hành số tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
4.2. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về thời hạn kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Riêng đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |