- Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Thành L - phạm tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (điều 341 L…"
- Tòa quyết gì? [1] Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật tố t ng hình sự.
- Căn cứ chính? Điều 355 Bộ luật tố t ng hình sự; Điều 356 Bộ luật tố t ng hình sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN T NH Đ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 148/2023/HSPT Ngày: 01 - 8 - 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN T NH Đ L
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hằng
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Ngọc Sâm
Ông Trần Duy Tuấn
Thư ký phiên toà: Ông Vũ Quang Hùng - Thư ký Tòa án nhân dân t nh Đ k k.
i di n i n ki m t nh n d n t nh k k tham gia phiên toà: Bà Lê Thị Bích Thủy - Kiểm sát viên.
Ngày 01 tháng 8 năm 2023 t i tr s Tòa án nhân dân t nh Đ k k xét xử phúc thẩm công khai v án hình sự th lý số: 151/2023/TLPT-HS, ngày 22/6/2023 đối với bị cáo Nguyễn Thành L về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”, do có kháng cáo của bị cáo đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 32/2023/HSST, ngày 27/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Ea H’Leo, t nh Đ k k.
Bị cáo có kháng cáo:
Họ và tên: Nguyễn Thành L; Tên gọi khác: L Siro; Sinh ngày 23/6/2000, t i t nh Đ k k; Nơi đăng ký HKTT và chỗ hiện nay: Thôn 5B, xã EH, huyện E, t nh Đ k k; nghề nghiệp: ao động tự do; trình độ học vấn: 11/12 ; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tich: Việt Nam; con ông Nguyễn Ngọc Th (đã chết) và bà Nguyễn Thị 1, sinh năm 1969; Tiền án, tiền sự: Không;
Bị cáo là Đảng viên, đã bị đình ch sinh ho t Đảng theo Quyết định số 70-QĐ/UBKTHU, ngày 13/3/2023.
Bị cáo bị b t t m giữ từ ngày 27/5/2022, đến ngày 03/6/2022 chuyển t m giam. Từ ngày 14/10/2022, được Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Ea H’Leo, áp d ng biện pháp ngăn chặn cho gia đình bảo lĩnh cho đến nay, bị cáo có mặt t i phiên tòa.
Ngoài ra trong v án còn có 05 bị cáo khác nhưng không có kháng cáo, không bị kháng cáo, kháng nghị.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn biến t i phiên tòa, nội dung v án được tóm t t như sau:
Qua tìm hiểu trên m ng xã hội Facebook, Đỗ Trung K thấy có nhiều bài viết đăng làm giả các lo i giấy tờ như: Giấy phép lái xe, Giấy đăng ký xe ô tô và mô tô, Bằng tốt nghiệp phổ thông và các lo i giấy tờ tùy thân khác, nên K nghiên cứu thấy việc làm giả các lo i giấy tờ nêu trên dễ làm mà thu nhập l i cao nên đã nảy sinh ý định làm giả các lo i giấy tờ để bán cho những khách hàng có nhu cầu. Thông qua các bài viết đăng làm giả giấy tờ, K đặt mua trên m ng các công c phương tiện ph c v cho việc làm giả giấy tờ như: Máy vi tính, máy in, bản phôi, giấy, mực in, bao bóng, tem đổi màu.
Đến khoảng tháng 9/2021, Nguyễn Thành L, đến cùng với K t i thị trấn ED, huyện E, t nh Đ k k, ph giúp K ch nhân viên đến các quán hát Karaoke. Đầu năm 2022, thì K b t đầu nhận và làm giả giấy tờ cho khách, K rủ L cùng tham gia thì L đồng ý. K sử d ng tài khoản Facebook có tên “Trung K (Kế Sách Sinh Nhai)”
có
đường
dẫn
(link)
tài
khoản
là Https://www.facebook.com/profile.php?id=100063658094337; tài khoản Zalo có tên “Nguyễn M nh H (H Xì Po)”; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone 12 màu xanh, g n sim số 0913.xxx.xxx; 01 điện tho i di động nhãn hiệu NOKIA 105, màu đen, g n sim số 0878.xxxxxx và 0909.xxxxxx để liên hệ, giao dịch với khách hàng có nhu cầu làm giả các giấy tờ. L sử d ng 01 điện tho i di động nhãn hiệu Nokia màu xanh đen, g n sim số 0879.xxxxxx; 01 điện tho i di động nhãn hiệu iPhone 5SE màu tr ng hồng, g n sim số 0376.xxxxxx và tài khoản Zalo có tên “Nguyễn Anh T” để nhận các thông tin làm giả giấy tờ từ K chuyển đến. C thể, sau khi liên hệ, nhận các thông tin cá nhân và thỏa thuận giá cả với khách hàng xong, thì K trực tiếp làm giả một số giấy tờ, còn một số giấy tờ thì K nh n tin qua Zalo cho L để L trực tiếp làm giả. Khi làm xong thì K đóng gói và giao cho khách hàng bằng nhiều hình thức khác nhau như gửi xe khách, gửi qua đường bưu điện, những trường hợp gần thì giao trực tiếp, còn việc thanh toán tiền, nếu khách hàng xa thì chuyển tiền vào các số tài khoản của các Ngân hàng, như Vietcombank 987xxxxxx tên DO TRUNG K; số tài khoản 105xxxxxxxxx, Ngân hàng P, tên HOANG THUY L2 do K cung cấp, đối với khách hàng gần thì đưa tiền trực tiếp khi nhận hàng.
Từ khi b t đầu làm giả các lo i giấy tờ cho đến khi bị phát hiện, K đã làm giả nhiều lo i giấy tờ, c thể như sau:
ần thứ nhất: Vào đầu tháng 3/2022, Nguyễn Thanh H (b n của K, biết K có làm giả giấy tờ) thời gian này H đang cai nghiện ma túy tự nguyện t i cơ s “Ngày mai tươi sáng” do Tống G làm chủ cơ c , thôn 9, xã PH, thành phố B, t nh Đ k k. Vì muốn được Tống G ưu ái t o điều kiện nên sau khi đã trao đổi với G thì H sử d ng điện tho i di động nhãn hiệu Nokia 8800 Gold, g n sim số 0949.XXX.XXX của G gọi đến số điện tho i 0878.xxxxxx của K nói chuyện và nhờ K làm giả 01 Giấy đăng ký xe mô tô mang biển số 47F8-xxxxx, vì xe đang có sẵn t i Cơ s cai nghiện, với đặc điểm tên chủ xe là ương Thị Th, địa ch số 47 NTT, phường TL, thành phố B, t nh Đ k k, để tặng cho Tống G. K đồng ý và nói với L làm giả giấy này, khoảng 10 ngày sau K gửi xe khách đến địa ch nhà của Tống G. Sau khi G nhận được Giấy đăng ký xe giả do K làm, đã sử d ng để điều khiển xe mô tô đi l i, đến ngày 26/5/2022 thì bị phát hiện thu giữ.
ần thứ hai: Vào đầu năm 2022, Nguyễn Trọng T (thời điểm này đang làm nhân viên giao hàng, hay còn gọi là Ship per) thường xuyên giao các đơn hàng cho Đỗ Trung K, Tổ dân phố 5, thị trấn ED nên biết được việc K có làm giả các lo i giấy tờ. Khoảng đầu tháng 3/2022, T nhận chuyển 01 đơn hàng từ thành phố Hồ Chí Minh gửi về xã EW, huyện E, với giá tiền 1.000.000 đồng (thu tiền của khách khi giao hàng), lúc m ra xem thì T phát hiện có 01 Bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông, nhìn sơ qua bên ngoài T biết đây là Bằng tốt nghiệp được làm giả. T liên hệ với K hỏi giá làm giả Bằng tốt nghiệp Trung học phổ thông, K nói giá là 500.000 đồng/ 01 Bằng, nên đã nhờ K làm giả thêm 01 bản có nội dung giống hệt như thông tin của đơn hàng này để T chuyển cho khách 01 bản lấy số tiền 1.000.000 đồng (hư ng lợi 500.000 đồng) và gửi trả l i địa ch cũ 01 bản với lý do không có người nhận hàng (hay còn gọi Bom hàng). Sau khi ch p hình thông tin của Bằng tốt nghiệp từ thành phố Hồ Chí Minh l i thì T nhờ 2 (cùng làm nhân viên giao hàng) giao cho khách đơn hàng trên và lấy về số tiền 1.000.000 đồng, T lấy 750.000 đồng và cho 2 250.000 đồng. Do chưa có giấy phép lái xe mô tô nên T đã đặt K làm giả 01 giấy phép lái xe h ng A1, mang tên ê Quang H, sinh ngày 08/7/2000, địa ch : thị trấn ED, huyện E, t nh Đ k k, với giá tiền 500.000 đồng. Sau khi được K đồng ý thì T sử d ng tài khoản Facebook có tên “Tai NT” có đường dẫn (link) tài khoản là Https://www.facebook.com/thitai.nguyen.7543 và tài khoản Facebook tên “Nguyễn Thị T” gửi các thông tin, hình ảnh cho K. Đến ngày 04/3/2022 T chuyển số tiền 1.000.000 đồng từ tài khoản Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) có số tài khoản 63xxxxxxxxxx đến số tài khoản 105xxxxxxxxxxxxx, Ngân hàng TMCP Công thương tên HOANG THUY 2 do K cung cấp. Sau khi có giấy phép lái xe giả T sử d ng để điều khiển xe mô tô đi l i, còn Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông mới làm giả thì T đóng gói gửi trả l i địa ch cũ với lý do không có người nhận hàng.
ần thứ ba: Vào khoảng tháng 4/2022, ê Xuân Ch (là b n cùng chấp hành án trước đây với Đỗ Trung K, t i Tr i giam ĐT) thông qua liên l c số điện tho i và m ng xã hội Facebook thì biết được K có làm giả giấy tờ. Do chưa có giấy phép lái xe ô tô nên Ch liên hệ với K đặt làm giả 01 giấy phép lái xe h ng B2 mang tên ê Xuân Ch. Sau khi thỏa thuận K đồng ý làm giả cho Ch giấy phép lái xe h ng B2 với giá tiền là 2.000.000 đồng. Ch sử d ng điện tho i di động nhãn hiệu OPPO, g n sim số 0941.xx.xxxx và tài khoản Facebook có tên “Trùm Ka” nh n tin các thông tin và hình ảnh cá nhân đến cho K, đồng thời sử d ng tài khoản Ngân hàng số 0231xxxxxxxxx mang tên NGUYEN THI XUAN TH chuyển số tiền 2.000.000 đồng đến số tài khoản Ngân hàng Vietcombank 987xxxxxx của Đỗ Trung K. Sau khi làm giấy phép lái xe giả xong, K gửi xe khách đến cho Ch, Ch sử d ng giấy phép lái xe giả trên để điều khiển xe ô tô, đến ngày 26/5/2022 thì bị phát hiện thu giữ.
ần thứ tư: Vào khoảng tháng 3/2022 trong quá trình ngồi uống cà phê, Nguyễn Công H, sinh năm 1992, cư trú: Tổ dân phố 5, thị trấn ED, huyện E, t nh Đ k k biết được K có làm các lo i giấy phép lái xe giả cho những ai có nhu cầu. Đến ngày 20/4/2022 H vào m ng xã hội, sử d ng tài khoản Facebook có tên “Công H” nh n tin Messenger đến tài khoản Facebook “Trung K” của Đỗ Trung K để đặt làm giả 01 giấy phép lái xe h ng A2, K đồng ý và nói giá tiền là 1.500.000 đồng, H ch p gửi cho K Căn cước công dân và ảnh chân dung để K lấy thông tin và hình ảnh để làm giấy phép lái xe giả. Đến ngày 22/4/2022, K gọi điện tho i cho H thông báo là đã làm xong giấy phép lái xe giả, đưa cho L đi giao, H nhờ vợ là Nguyễn Thị Phương Tr, sinh năm 1997, nơi cư trú: Tổ dân phố 13, thị trấn ED, huyện E, t nh Đ k k, gặp L t i đo n đường gần Ban ch huy Quân sự huyện E, để giao số tiền 1.500.000 đồng và nhận Giấy phép lái xe. L mang tiền về đưa l i cho K, còn H đã sử d ng giấy phép lái xe giả để điều khiển xe đi thành phố Đ, t nh âm Đồng (H khai nhận trên đường về bị ực lượng Cảnh sát giao thông Công an t nh Đ k k phát hiện giấy phép lái xe giả nên bị tịch thu).
Ngoài các lần làm giả giấy tờ nêu trên, K khai nhận thông qua người môi giới trên m ng xã hội còn làm giả nhiều lo i giấy tờ khác cho nhiều người khác nhau, c thể, gồm: 01 Giấy đăng ký xe ô tô mang tên Trần Quốc T, biển số 22A-xxxxx; 01 Giấy phép lái xe h ng B1 mang tên Nguyễn Hồng T1; 01 Giấy phép lái xe h ng B2 mang tên Trần Văn B; 01 Giấy phép lái xe h ng FC mang tên ê Thành Tr; 01 Giấy phép lái xe h ng A3 mang tên Phan Văn ; 01 Giấy đăng ký xe mô tô mang tên Ngô Xuân N, biển số 59C1-xxxxx; 01 Giấy đăng ký xe ô tô mang tên CTY TNHH VÀ VTXD Trần Tr, biển số 22C-xxxxx; 02 Giấy đăng ký xe mô tô đều mang tên Trần Đình Th, biển số 65D1-xxxxx; 01 Giấy Chứng minh nhân dân mang tên Nguyễn Đăng D. Các lo i giấy tờ trên K vừa làm xong, chưa kịp giao cho khách hàng thì bị phát hiện, thu giữ.
Đến ngày 25/5/2022, do sợ bị Cơ quan Công an phát hiện hành vi làm giả giấy tờ nên K điều khiển xe ô tô bán tải màu tr ng, biển số 47C-xxxxx ch L, H và các máy móc làm giả giấy tờ gồm: 01 màn hình máy tính nhãn hiệu Samsung màu đen, 01 CPU màu đen, khay ổ đĩa có dòng chữ “Samsung”, 01 bàn phím máy tính màu đen, 01 con chuột máy tính màu đen, 01 máy in màu tr ng trên thân có dòng chữ “Smart 31” dùng để in thẻ nhựa là các lo i Giấy phép lái xe, 01 máy in màu đen (không nhớ nhãn hiệu) dùng để in giấy như bằng tốt nghiệp, giấy đăng ký xe đến cất giấu trong phòng ngủ của L, t i nhà bố mẹ L thôn 5B, xã EH, huyện E, t nh Đ k k.
Vật chứng thu giữ: Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện E tiến hành khám xét khẩn cấp nhà Đỗ Trung K đang t i Tổ dân phố 5, thị trấn ED, huyện E, đã thu giữ:
- 68 thẻ nhựa màu vàng tr ng, bên trên thẻ nhựa có ghi chữ “giấy phép lái xe”; 42 lớp keo bóng đổi màu có nền hoa văn hình hoa sen, có in chữ mờ “Bộ Giao thông vận tải”; 119 tem đổi màu có dòng chữ DRVN; 01 giấy phép lái xe số 4001xxxxxxxx mang tên Nguyễn Hồng T2; 01 Chứng minh nhân dân số 241xxxxxx mang tên Nguyễn Tăng D; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 020xxx của xe biển số 22A-xxxxx; 01 giấy phép lái xe h ng FC số 7901xxxxxxxxx mang tên Lê Thành Ch; 01 giấy phép lái xe h ng B2 số 7901xxxxxxxx mang tên Trần Văn B; 01 tờ giấy A4 có in hình hai người một nam một nữ d ng ảnh thẻ; 48 túi niLong màu tr ng d ng túi khóa; 01 tập giấy A4 lo i IK copy; 01 bộ đổi điện 12VDC->220VAC nhãn hiệu Nato màu xanh; 38 giấy ép dẻo màu tr ng sữa kích thước 11,5cm x 7,5cm; 380 giấy ép dẻo màu tr ng sữa kích thước 13,5cm x9,5cm (thu giữ trước hiên nhà Đỗ Trung K).
- 01 màn hình máy tính nhãn hiệu ED E2360S; 01 bàn phím nhãn hiệu DAREU màu đen; 01 CPU nhãn hiệu CASESP; 01 chuột nhãn hiệu EDRA; 01 máy tính xách tay nhãn hiệu DE E7450 (thu giữ t i phòng ngủ thứ nhất nhà Đỗ Trung K).
- 01 tập giấy thuốc hai mặt Epson A4 S041061; 01 thẻ ngân hàng Sacombank thanh toán Plus số 970xxxxxxxxxx; 01 thẻ ngân hàng Vietinbank số 970xxxxxxxxxx mang tên Hoang Thuy L2; 01 thẻ ngân hàng Agribank số 9704xxxxxxxxx mang tên Do Trung K; 01 thẻ ngân hàng Vietcombank số 970xxxxxxxxxx mang tên Do Trung K; 01 giấy chứng nhận xe mô tô, xe g n máy số 470xxxxx của xe mang biển số 47D1-xxxxx; 01 thẻ thông tin thanh toán của Dương Nguyễn Nhật Th2 số hợp đồng 641xxxxxxxxx; 01 thẻ ngân hàng Sacombank số 970xxxxxxxxxxxxxx mang ten Duong Nguyen Nhat Th2; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 005xxx của xe biển số 47D1-xxxxx (bản sao); 01 điện tho i Iphone 12 màu xanh có số Seri G6TDQ240DXT; 01 thẻ ngân hàng Agribank số 970xxxxxxxxxxxx mang tên Duong Nguyen Nhat Th2; 01 thẻ ngân hàng Agribank số 9704xxxxxxxxxxxx mang tên Duong Nguyen Nhat Th2; 01 thẻ ngân hàng Maritimebank số 9704xxxxxxxxxxxx mang tên Duong Nguyen Nhat Th2 (thu giữ t i phòng ngủ thứ hai nhà Đỗ Trung K).
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu Nokia màu đen số Seri 135xxxxxxxxxxxx, g n sim số 0878.xxxxxx (thu giữ t i phòng khách nhà Đỗ Trung K).
- 35 tấm ép nhựa có nền hoa văn, mỗi tấm gồm 06 miếng nhựa nhỏ, mỗi tấm nhựa nhỏ có chữ “Giấy phép lái xe”; 100 tem đổi màu có hình hoa văn có chữ “DRVN”’; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số xxxxxx, biển số 22C – xxxxx; 01 Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số xxxxxx, biển số 59C1 – xxxxx; 02 Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số xxxxxx, biển số 65D1 – xxxxx; 01 Giấy phép lái xe h ng A3 số 790xxxxxxxxx mang tên Phan Văn ; 01 Hộ chiếu số Cxxxxxxx mang tên Phan Đ (thu giữ bên trong xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford Ranger, màu tr ng, biển số 47C-xxxxx).
- 02 camera an ninh có đặc điểm nhãn hiệu EZVIZ màu tr ng (có g n thẻ nhớ bên trong) thu t i trước hiên và cửa sau nhà.
- 01 xe ô tô bán tải nhãn hiệu Ford Ranger, màu tr ng, biển số 47C-xxxxx và 01 xe mô tô nhãn hiệu Honda, lo i SH, màu vàng, g n biển số 47B2-xxxxx.
Quá trình điều tra, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện E đã thu giữ: 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone SE màu tr ng hồng, g n sim số 0376xxxxxxx và 01 điện tho i di động nhãn hiệu Nokia, màu xanh đen, g n sim số 0879.xxxxxxx do Nguyễn Thành L giao nộp. Thu giữ 01 điện tho i di động nhãn hiệu Nokia 8800 Gold, g n sim số 0949.xxxxxxx; 01 xe mô tô nhãn hiệu Yamaha, lo i Jupiter, màu đen, số khung 4YAxxxxxxx, số máy 5VTxxxxxxx; 01 biển số xe mô tô 47F8-XXXX; 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô số 001381 mang tên ương Thị Th, do bị cáo Tống G giao nộp. Thu giữ 01 giấy phép lái xe h ng B2, số 66.xxxxxxxxx cấp ngày 20/06/2021, do ê Xuân Ch giao nộp. Thu giữ 01 Giấy phép lái xe h ng A1, số 66.xxxxxxxxx mang tên Lê Quang H và 01 điện tho i Realme Note 11 màu xám số g n sim số 036xxxxxx, do Nguyễn Trọng T giao nộp. Thu giữ 12 tờ giấy A4, bề mặt bóng, màu tr ng do Nguyễn Ngọc Th, sinh năm 1967, nơi cư trú: Thôn 5B, xã EH, huyện E, t nh Đ k k, giao nộp. Thu giữ 01 màn hình máy tính nhãn hiệu Samsung màu đen; 01 CPU máy tính màu đỏ đen, bị mất n p bảo vệ bên hông, bên trong không có ổ cứng ch còn bảng m ch; 01 máy in màu tr ng trên thân có dòng chữ “IDP Smart 31” do ông Nguyễn Kim Ch, sinh năm 1970, nơi cư trú: Thôn 4A, xã EH, huyện E, t nh Đ k k, giao nộp. Thu giữ 01 biển số xe mô tô 47D1-xxxxxx, do Dương Nguyễn Nhật Th2, sinh năm 2000, nơi cư trú: Tổ dân phố 5, thị trấn ED, huyện E, t nh Đ k k, giao nộp.
T i bản kết luận giám định số 502/K -KTHS ngày 30/5/2022, của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Đ k k, kết luận: Giấy đăng ký mô tô, xe máy số xxxxxx mang tên ương Thị Th, ký hiệu A1 là giả; Giấy phép lái xe số 66.xxxxxxxxx mang tên ê Quang H, ký hiệu A2 là giả; Giấy phép lái xe số 66.xxxxxxxxx mang tên Lê Xuân Ch, ký hiệu A3 là giả.
T i bản kết luận giám định số 979/K -KTHS ngày 31/10/2022, của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Đ k k, kết luận:
- 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số xxxxxxx ghi Công an quận 4 – Công an thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13/9/2011, tên chủ xe Ngô Xuân N, địa ch : 14 Đoàn Như H, phường 12, quận 4, nhãn hiệu Yamaha, biển số đăng ký 59C1-xxxxx (ký hiệu A 1);
- 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 066xxx ghi Công an quận BT– Công an thành phố Cần Thơ, cấp ngày 26/02/2015, tên chủ xe Trần Đình Th, địa ch : Khóm S, AT, Bình Thủy, CT, nhãn hiệu Honda, biển số đăng ký 65D1-xxxxx (ký hiệu A 2);
- 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 066xxx ghi Công an quận B T – Công an thành phố Cần Thơ, cấp ngày 26/02/2015, tên chủ xe Trần Đình Th, địa ch : Khóm S, A T, Bình Thủy, CT, nhãn hiệu Honda, biển số đăng ký 65D1-xxxxx (ký hiệu A 3);
- 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 020xxx ghi Phòng cảnh sát giao thông – Công an t nh Tuyên Quang, cấp ngày 16/11/2020, tên chủ xe Trần Quốc T4 - 1985, địa ch : HT, TT, S D, TQ, nhãn hiệu Mazda, lo i xe ô tô con, biển số đăng ký 22A-xxxxx (ký hiệu A 4);
- 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 011xxx ghi Phòng cảnh sát giao thông – Công an t nh Tuyên Quang, cấp ngày 07/4/2016, tên chủ xe CTY TNHH VÀ VTXD TRẦN TR, địa ch : H Th, T Th, S D, TQ, nhãn hiệu TMT, lo i xe: Tải tự đổ, biển số đăng ký 22C-xxxxx (ký hiệu A 5);
- 01 giấy phép l i xe số 790xxxxxxxx ghi S giao thông vận tải Tp. Hồ Chí Minh cấp ngày 27/3/2017, họ tên Trần Văn B, ngày sinh: 15/6/1984, nơi cư trú: 34/2 khu phố 1, P. BT, Q7, Tp. Hồ Chí Minh, H ng B2, có giá trị đến 06/5/2026 (ký hiệu A 6);
- 01 giấy phép l i xe số 400xxxxxxx ghi S giao thông vận tải t nh Nghệ An cấp ngày 25/7/2017, họ tên Nguyễn Hồng T1, ngày sinh: 10/5/1988, nơi cư trú: X. D H, H. D C, t nh Nghệ An, H ng B1, có giá trị đến 10/5/2048 (ký hiệu A 7);
- 01 giấy phép l i xe số 790xxxxxxxx ghi S giao thông vận tải t nh Nghệ An cấp ngày 03/12/2020, họ tên ê Thành Tr, ngày sinh: 12/4/1991, nơi cư trú: PT 2, X. AC, H. TA, t nh Nghệ An, H ng FC, có giá trị đến 03/12/2025 (ký hiệu A 8);
- 01 giấy phép l i xe số 790xxxxxxxxx ghi S giao thông vận tải TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 20/8/2019, họ tên Phan Văn , ngày sinh: 19/01/1986, quốc tịch: Việt Nam, nơi cư trú: Ấp 3, X. LT, H. L Mỹ, T. Hậu G, H ng A3, có giá trị đến: Không thời h n (ký hiệu A 9);
- 01 giấy Chứng minh nhân dân số 241xxxxxx ghi Công an t nh Đ k k cấp ngày 11/12/2020, họ tên: Nguyễn Đăng D, sinh ngày 23/11/1999, quê quán: PĐ – Thừa Thiên – Huế, nơi ĐKHK thường trú: 80/2 PHT, T A, BMT, Đ k k (ký hiệu A 10);
Các tài liệu cần giám định ký hiệu từ A1 đến A10 là giả.
T i bản kết luận giám định số 980/K -KTHS ngày 18/10/2022, của Phòng kỹ thuật hình sự Công an t nh Đ k k, kết luận: Biển số xe mô tô 47B2-xxxxx và biển số xe mô tô 47F8-XXXX là giả.
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số 32/2023/HSST, ngày 27/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Ea H’Leo, t nh Đ k L k đã quyết định:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thành L ph m tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”.
Áp d ng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Xử ph t bị cáo Nguyễn Thành L 03 năm tù. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t thi hành án, khấu trừ thời h n t m giữ, t m giam từ ngày 27/5/2022 đến ngày 13/10/2022.
Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên xử đối với 05 bị cáo khác, quyết định về xử lý vật chứng, về án phí và quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật.
Ngày 09/5/2023, bị cáo Nguyễn Thành L kháng cáo xin được giảm nhẹ hình ph t và xin hư ng án treo.
T i phiên tòa phúc thẩm bị cáo vẫn giữ nguyên nội dung đơn kháng cáo.
Quá trình tranh luận t i phiên tòa, đ i diện Viện kiểm sát đã đánh giá tính chất, mức độ, hành vi ph m tội của bị cáo và khẳng định bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ea H’Leo xét xử bị cáo Nguyễn Thành L về tội: “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo điểm a khoản 3 Điều 341 của Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật. Bị cáo cung cấp thêm tình tiết có thời gian ph c v trong Quân đội, nhưng xét mức hình ph t 03 năm tù là phù hợp, tương xứng với tính chất mức độ hậu quả do hành vi ph m tội mà bị cáo gây ra. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 Bộ luật tố t ng hình sự, không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Thành L– Giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 32/2023/HSST ngày 27/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Ea H’Leo.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.
Bị cáo không tranh luận, bào chữa gì, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận đơn kháng cáo của bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ v án đã được tranh t ng t i phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
ời khai nhận tội của bị cáo t i phiên tòa là phù hợp với lời khai của bị cáo t i cơ quan điều tra và phù hợp với các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. Như vậy, đã có đủ căn cứ pháp lý để kết luận: Do ý thức coi thường pháp luật nên trong khoảng thời gian từ tháng 3/2022 đến ngày 26/5/2022, t i Tổ dân phố 5, thị trấn ED, huyện E, t nh Đ k k, Đỗ Trung K và Nguyễn Thành L đã tiến hành làm giả các giấy tờ của Cơ quan Nhà nước để thu lợi bất chính, trong đó K trực tiếp làm giả 07 (bảy) giấy tờ các lo i và trực tiếp ch đ o L làm giả 08 (tám) giấy tờ các lo i. Nguyễn Trọng T, Lê Xuân Ch, Tống G biết rõ Đỗ Trung K làm giả các giấy tờ của Cơ quan Nhà nước, nhưng vẫn cung cấp thông tin cá nhân, hình ảnh của mình cho Đỗ Trung K và Nguyễn Thành L làm giả các giấy tờ để sử d ng cho bản thân. Nguyễn Thanh H biết rõ Đỗ Trung K làm giả các giấy tờ của Cơ quan Nhà nước, nhưng vẫn liên hệ làm giả 01 giấy đăng ký xe mô tô để tặng cho Tống G.
Như vậy, Tòa án cấp sơ thẩm đã xét xử Đỗ Trung K, Nguyễn Thành L về tội “ àm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo điểm a khoản 3 Điều 341 Bộ luật Hình sự; ê Xuân Ch về tội “Sử d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo quy định t i điểm e khoản 2 Điều 341 Bộ luật Hình sự; Nguyễn Trọng T, Tống G, về tội “Sử d ng tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo quy định t i khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự; Nguyễn Thanh H về tội “ àm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức” theo quy định t i khoản 1 Điều 341 Bộ luật Hình sự là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
Xét kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t và xin hư ng án treo của bị cáo Nguyễn Thành L, Hội đồng xét xử thấy rằng: Bị cáo cung cấp tình tiết giảm nhẹ mới có thời gian ph c v trong Quân đội nhân dân, nhưng cấp sơ thẩm chưa áp d ng cho bị cáo nên cấp phúc thẩm cần áp d ng thêm khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự cho bị cáo, tuy nhiên xét mức hình ph t 03 năm tù mà Tòa án cấp sơ thẩm xử ph t bị cáo là tương xứng với tính chất, mức độ hành vi ph m tội của bị cáo, bị cáo ph m tội thuộc trường hợp nghiêm trọng nên Hội đồng xét xử không có căn cứ chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình ph t và xin hư ng án treo của bị cáo, cần giữ nguyên Bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Ea H’Leo, t nh Đ k k về hình ph t.
Về án phí hình sự phúc thẩm:
Do không được chấp nhận kháng cáo nên bị cáo Nguyễn Thành L phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 356 của Bộ luật tố t ng hình sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị cáo Nguyễn Thành L - Giữ nguyên Bản án hình sự sơ thẩm số 32/2023/HSST, ngày 27/4/2023 của Tòa án nhân dân huyện Ea H’Leo.
[2] Điều luật áp d ng và mức hình ph t:
Áp d ng điểm a khoản 3 Điều 341; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Xử ph t bị cáo Nguyễn Thành L 03 năm tù về tội “Làm giả tài liệu của cơ quan, tổ chức”. Thời h n chấp hành hình ph t tù tính từ ngày b t thi hành án, khấu trừ thời h n t m giữ, t m giam từ ngày 27/5/2022 đến ngày 13/10/2022.
[3] Về án án phí hình sự phúc thẩm: Bị cáo Nguyễn Thành L phải chịu 200.000 đồng án phí hình sự phúc thẩm.
Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời h n kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TANDTC; - TANDCC; - VKSND t nh Đ k k (02 bản); - Phòng HSNV Công an t nh Đ k k; - Văn phòng CQCSĐT Công an t nh Đ k k; - S Tư pháp t nh Đ k k; - Tr i t m giam Công an t nh Đ k k; - TAND huyện Ea H’Leo; - VKSND huyện Ea H’Leo; - Công an huyện Ea H’Leo; - Chi c c THADS huyện E - Những người TGTT; - Bị cáo; - ưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Nguyễn Thị Hằng |