vanban.org

Bản án 148/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Hồng Linh được ly hôn với Anh Phạm Chí N. Về con chung: không có. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG RIỀNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 148/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 22 - 03 – 2023
`
V/v: “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình - ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Văn Hôm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Mẫn

2. ông Huỳnh Hoàng Nam

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Nhan – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Ngày 22 tháng 03 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 763/2022/TLST- HNGĐ, ngày 27 tháng 12 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 50/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023. Giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Lsinh năm: 1999; địa chỉ: Ấp Thạnh Phú, xã Thạnh Phước, huyện Giồng Riềng,tỉnh Kiên Giang (Có mặt)

2. Bị đơn: Anh Phạm Chí N, sinh năm: 1991; địa chỉ: Ấp Thạnh Đông, xã Thạnh Phước, huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang (có mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 02/11/2022 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị Hồng Linh trình bày:

Chị và Anh Phạm Chí N tự tìm hiểu quen biết nhau, được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới vào năm 2022 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phước, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang và cấp giấy kết hôn vào ngày 22/02/2022.

Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là vợ chồng bất đồng nhiều quan điểm và thường xuyên xảy ra nhiều mâu thuẫn với nhau. Nay chị Lxét thấy giữa chị và anh N không thể hàn gắn chung sống với nhau nên chị Lyêu cầu được ly hôn với anh N.

Quá trình chung sống chị và anh N không có con chung.

Về tài sản chung:20 chỉ vàng 24k trong ngày cưới, hiện nay chị Lđang cất giữ.

Về nợ chung: không yêu cầu giải quyết.

Nay chị Lkhởi kiện yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh N.

Về con chung: không có

Về tài sản chung: chị Lxin rút lại yêu cầu khởi kiện, tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Tại bản tự khai ngày 13/02/2023 và trong quá trình giải quyết bị đơn Anh Phạm Chí N trình bày:

Anh N xác định lời trình bày của chị Lvề hôn nhân, con chung, nợ chung là đúng.

Nay Nguyện xác định cuộc sống vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn phải ly hôn, nhưng nếu chị Lcương quyết ly hôn thì anh N cũng đồng ý.

Về con chung: Không có

Về tài sản chung: tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Chị Lkhởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với anh N nên đây là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình – ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Anh N là bị đơn trong vụ án có nơi cư trú tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang nên theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Về nội dung:

- Xét về hôn nhân: chị Lvà anh N chung sống với nhau vào năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Thạnh Phước, huyện Giồng Riềng, Kiên Giang và cấp giấy kết hôn vào ngày 22/02/2022, nên hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Xét thấy anh, chị đã không quan tâm, chăm sóc, lo lắng cho nhau trong thời gian dài nên đã vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng. Hội đồng xét xử xét thấy hôn nhân của anh, chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, chị Lyêu cầu được ly hôn với anh N là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.

-Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: chị Lkhông yêu cầu giải quyết.

Tại phiên tòa hôm nay chị Lxin rút lại một phần yêu cầu khởi kiện về phần tài sản chung vợ chồng. Nên Tòa án đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng Linh đối với Anh Phạm Chí N về phần yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng

Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị Lyêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.955.000 đồng (hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) nộp thay theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003362 ngày 27/12/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại cho chị Lsố tiền 2.655.000 đồng (hai triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm c- khoản 1 Điều 217, 218, Điều 238, Điều 266, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;

Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Nguyễn Thị Hồng Linh được ly hôn với Anh Phạm Chí N.

2. Về con chung: không có.

3. Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.

Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Hồng Linh đối với Anh Phạm Chí N về phần yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng.

4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: chị Lyêu cầu xin ly hôn nên phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.955.000 đồng (hai triệu chín trăm năm mươi nghìn đồng) nộp thay theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003362 ngày 27/12/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang. Hoàn trả lại cho chị Lsố tiền 2.655.000 đồng (hai triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng). theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0003362 ngày 27/12/2022 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ