- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị T khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông Nguyễn Hoàng P"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 148/2023/HNGĐ-ST Ngày: 23-6-2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Hùng
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Trí;
2. Ông Huỳnh Văn Dứt.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ
Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham
gia phiên tòa: không tham gia.
Trong ngày 23 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ
Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 207/2023/TLST-HNGĐ ngày 04
tháng 4 năm 2023 về tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 156/2023/QĐXX-ST ngày 11 tháng 5 năm 2023, Quyết định hoãn
phiên tòa số 379/2023/QĐST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2023, giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1983; địa chỉ: số 275, tổ 7, ấp
L, xã L, huyện C, tỉnh An Giang; có mặt.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng P, sinh năm 1985; địa chỉ: ấp K, xã K,
huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, ản tự khai nguyên đơn à Nguyễn Thị T tr nh bày:
à T và ông P quen iết và tự t m hiểu đi đến hôn nhân vào năm 2015, vợ chồng
có đăng ký kết hôn vào ngày 28/5/2015 tại Ủy an nhân dân xã L, huyện C, tỉnh
An Giang, thời gian chung sống được 08 năm th phát sinh mâu thuẫn do ất
đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cự cãi, vợ chồng đã ly
thân 06 năm nay. Nay yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Hoàng P; về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên là Nguyễn Thị N, sinh ngày 30/10/2007, con hiện đang sống với à T, khi ly hôn à T yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung và về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, nguyên đơn à Nguyễn Thị T giữ nguyên yêu cầu khởi kiện
ly hôn với ông P; yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Bị đơn ông Nguyễn Hoàng P không gửi ý kiến cho Tòa án, vắng mặt
trong suốt quá tr nh tố tụng tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Bà Nguyễn Thị T khởi kiện vụ án tranh chấp về ly hôn với ông
Nguyễn Hoàng P. Ông P có nơi cư trú trên địa àn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Nguyễn Hoàng P đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần
thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa à Nguyễn Thị T và ông
Nguyễn Hoàng P là hợp pháp v ông à có đăng ký kết hôn. Trong cuộc sống chung vợ chồng ông à sống không hợp nhau, theo nguyên đơn tr nh ày là phát sinh mâu thuẫn, do ất đồng quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cự cãi. Hội đồng xét xử thấy rằng à T xin ly hôn với ông P, à T, ông P không còn sống chung đến nay là một khoảng thời gian dài, làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, Tòa án chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của à T.
Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T xác định vợ chồng có 01 con
chung tên là Nguyễn Thị N, sinh ngày 30/10/2007, con hiện đang sống với à T, khi ly hôn à T yêu cầu được tiếp tục nuôi con. Xét thấy, con chung đang được à T chăm sóc, nuôi dưỡng, phát triển ổn định. Đồng thời, theo iên ản ghi ý kiến cháu N, cháu có nguyện vọng được sống cùng à T trong trường hợp à T, ông P ly hôn. Do đó, để đảm ảo ổn định cuộc sống cho con chung, giúp cháu N phát triển tốt về thể chất, tinh thần, Hội đồng xét xử giao cháu N cho à T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng theo Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Bà T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xét đến.
Về quan hệ tài sản chung: Bà T khởi kiện xác định không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên không xét đến.
Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí theo quy định của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào,
- Các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 56, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của à Nguyễn Thị T.
1) Về quan hệ hôn nhân: Cho à Nguyễn Thị T ly hôn với ông Nguyễn
Hoàng P. Giấy chứng nhận kết hôn số 98 ngày 28/5/2015 do Ủy an nhân dân
xã L, huyện C, tỉnh An Giang cấp, không còn giá trị pháp lý.
2) Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị T được tiếp tục nuôi con chung
tên là Nguyễn Thị N, sinh ngày 30/10/2007. Ông Nguyễn Hoàng P không phải
cấp dưỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị T cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản
trở ông Nguyễn Hoàng P trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
con.
V lợi ích của con, theo yêu cầu của người thân thích của con, cơ quan có
thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, uộc
cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định.
3) Về quan hệ tài sản chung: Bà Nguyễn Thị T khởi kiện xác định không
yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
4) Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét đến.
5) Về án phí: Bà Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là
300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng), được khấu trừ vào tiền tạm nộp
án phí đã nộp 300.000đồng (Bằng chữ: Ba trăm ngh n đồng) theo iên lai thu số
0013438 ngày 04/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh
An Giang. Bà Nguyễn Thị T đã nộp đủ.
6) Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự
có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc
thẩm. Đương sự vắng mặt th thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án
hoặc ản án được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã xã L, huyện C, tỉnh An Giang; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Hùng |