vanban.org

Bản án 148/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án. Chấp nh n yêu cầu khởi ki n c a ông han Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 148/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 17-7-2019
V/v tranh chấp “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quang Thanh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Th Thi n Lai;

2. Ông Tôn h c Thu n.

Thư ký phiên tòa: Ông hạm Văn D ơng – Th ký Tòa án nhân dân huy n Chợ M i, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 17 tháng 7 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huy n Chợ M i xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 840/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử số 230/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2019 giữa các đ ơng sự:

Nguyên đơn: Ông han Văn T – Sinh năm 1990 (Có mặt).

Đ a chỉ: p L, x L, huy n C, tỉnh An Giang.

Bị đơn: Bà Nguyễn Th Th y – Sinh năm 1994 (Vắng mặt).

Đ a chỉ: p L, x L, huy n C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi ki n, tờ tự khai nguyên đơn ông han Văn T trình bày: Ông và bà Nguyễn Th Th y c i nhau vào năm 2015, có đăng ký kết hôn, hôn nhân do ông bà tự tìm hi u và đ ợc cha mẹ đ ng ý. Vợ ch ng chung sống hạnh ph c đ ợc khoảng 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đ ng quan đi m trong cuộc sống, t nh tình không hợp, th ờng hay c i nhau nên vợ ch ng sống ly thân khoảng 08 tháng nay. Thấy tình cảm không còn ông yêu cầu ly hôn v i bà Nguyễn Th Th y . Về quan h con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên han Th H ng L – Sinh ngày 31/08/2016 hi n do vợ chăm sóc, nuôi d ng. Khi ly hôn, ông đ ng ý đ vợ tiếp tục, chăm sóc nuôi d ng con chung, đ ng ý cấp d ng nuôi con theo quy đ nh c a pháp lu t. Về quan h tài sản chung: Không có. Về quan h nợ chung: Không có.

B đơn bà Nguyễn Th Th y đ đ ợc Tòa án tri u t p hợp l đến lần th hai đ tham gia phiên h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà h ợng vắng mặt không r lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a bà h ợng về nội dung đơn khởi ki n c a ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên c u các tài li u có trong h sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phiên tòa. Hội đ ng xét xử nh n đ nh:

- Về th tục tố tụng:

Ông han Văn T yêu cầu ly hôn v i bà Nguyễn Th Th y . bà h ợng có nơi c tr tại ấp L, x L, huy n C, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huy n Chợ M i thụ lý giải quyết là đ ng thẩm quyền đ ợc quy đ nh tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

B đơn bà Nguyễn Th Th y đ đ ợc Tòa án tri u t p hợp l đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đ ng xét xử căn c Điều 227 c a Bộ lu t tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt bà Nguyễn Th Th y .

- Về nội dung:

Về quan h hôn nhân: Ông han Văn T và bà Nguyễn Th Th Th y xác l p quan h vợ ch ng và chung sống v i nhau vào năm 2015 có đăng ký kết hôn kết hôn theo quy đ nh c a pháp lu t nên hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo v . Ông, bà chung sống hạnh ph c đ ợc khoảng 02 năm thì vợ ch ng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân theo ông T trình bày là do bất đ ng quan đi m trong cuộc sống, t nh tình không hợp, th ờng hay c i nhau nên vợ ch ng sống ly thân khoảng 08 tháng nay. Ông T xác đ nh tình cảm vợ ch ng không th t n tại và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân không còn hạnh ph c nên ông yêu cầu ly hôn v i bà h ợng. Bà Nguyễn Th Th y đ đ ợc Tòa án tống đạt thông báo thụ lý vụ án về vi c ông T khởi ki n yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên h p ki m tra vi c giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng bà không có ý kiến về vi c khởi kiên c a ông T và vắng mặt không lý do. Điều này th hi n vợ ch ng đ mâu thuẫn trầm tr ng, không th hàn gắn, mục đ ch hôn nhân không đạt đ ợc. Vì v y, yêu cầu ly hôn c a ông han Văn T là có căn c theo quy đ nh tại Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình nên Hội đ ng xét xử xét chấp nh n.

Về quan h con chung: Ông T xác đ nh vợ ch ng có 01 con chung tên

Phan Th H ng L – Sinh ngày 31/8/2016 hi n nay đang sống v i bà h ợng. Sau khi ly hôn ông T đ ng ý đ bà h ợng tiếp tục chăm sóc, nuôi d ng con chung và đ ng ý cấp d ng nuôi con theo quy đ nh c a pháp lu t. Hội đ ng xét xử xét thấy từ l c vợ ch ng ly thân đến nay bà h ợng là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm tâm t gắn liền v i ng ời nuôi d ng. Hơn nữa trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa hôm nay ông T cũng đ ng ý đ bà h ợng đ ợc tiếp tục nuôi con chung xét thấy sự tự nguy n c a ông T là phù hợp v i Điều 81 lu t hôn nhân và gia đình Hội đ ng xét xử chấp nh n đ bà h ợng tiếp tục chăm sóc, nuôi d ng cháu han Th H ng L. Ngoài vi c đ bà h ợng đ ợc tiếp tục nuôi con chung ông T còn tự nguy n cấp d ng nuôi con theo quy đ nh c a pháp lu t. Hội đ ng xét xử xét thấy sự tự nguy n này là phù hợp v i Điều 82 Lu t hôn nhân và gia đình xét nên chấp nh n.

Về quan h tài sản chung: ghi nh n ông han Văn T trình bày không có tài sản chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về quan h nợ chung: ghi nh n ông han Văn T trình bày không có nợ chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án ph : Ông han Văn T phải ch u án ph sơ thẩm theo quy đ nh c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

- Căn c các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.

- Ngh Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Uỷ ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.

Tuyên xử:

- Chấp nh n yêu cầu khởi ki n c a ông han Văn T.

- Về quan h hôn nhân: Ông han Văn T đ ợc ly hôn v i bà Nguyễn Th Th y .

- Về quan h con chung: Bà Nguyễn Th Th y đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên han Th H ng L – Sinh ngày 31/8/2016. Ghi nh n sự tự nguy n c a ông han Văn T cấp d ng nuôi con mỗi tháng 750.000 (Bảy trăm năm m ơi nghìn) đ ng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động.

Bà Nguyễn Th Th y cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông han Văn T trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi d ng, giáo dục con.

Vì lợi ch c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân th ch c a con, cơ quan có thẩm quyền, Toà án có th quyết đ nh thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy đ nh.

- Về quan h tài sản chung: ghi nh n ông han Văn T trình bày không có tài sản chung nên Hội đ ng xét xử không xem xét, giải quyết.

- Về quan h nợ chung: Ghi nh n ông han Văn T xác đ nh không có nợ chung, nh ng sau khi bản án ly hôn có hi u lực pháp lu t, nếu có ng ời khởi ki n xuất trình ch ng c ch ng minh nợ chung c a ông, bà trong thời kỳ hôn nhân thì ông han Văn T và Nguyễn Th Th y vẫn phải liên đ i ch u trách nhi m v i t cách đ ng b đơn trong vụ án dân sự khác

- Về án ph : Ông han Văn T phải ch u án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) và án ph cấp d ng nuôi con 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền tạm ng án ph đ nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000477 do Chi cục Thi hành án dân sự huy n Chợ M i, tỉnh An Giang cấp ngày 24 tháng 12 năm 2018. Ông han Văn T còn phải nộp thêm 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng).

Ông han Văn T đ ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Bà Nguyễn Th Th y đ ợc quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc b c ng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án đ ợc thực hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ