- Tranh chấp gì? án hình sự — "nguyễn thọ H - phạm tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (điều 137 Bộ luật hình sự năm 1999)"
- Tòa quyết gì? Điểm d khoản 2 Điều 171; điểm h, s khoản 1; khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017);
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Bản án số: 148/2018/HS-ST Ngày: 28- 8- 2018 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Hồ Thanh Thủy.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Thu;
2. Bà Nguyễn Thị Túy Phƣợng.
- Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Cảnh Khang, Thƣ ký Toà án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 147/2018/TLST-HS ngày 09 tháng 8 năm 2018 theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 147/2018/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 8 năm 2018 đối với bị cáo:
Nguyễn Thọ H, sinh năm 1991 tại tỉnh N; nơi cƣ trú: Xóm 8, xã S, huyện Đ, tỉnh N; nghề nghiệp: Không; trình độ văn hóa: 9/12; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguyễn Thọ D và bà Nguyễn Thị H1; bị cáo chƣa có vợ, con; tiền án: không; tiền sự: Không; bị bắt, tạm giam ngày 02/3/2018.
Bị cáo có mặt tại phiên tòa.
- Bị hại: Bà Nguyễn Thị L, sinh ngày 18/02/2000; trú tại: 29/24 khu phố B, phƣờng B1, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Doãn H2, sinh năm 1974; trú tại: Tổ 11, ấp 3, xã L, huyện B2, tỉnh D. Vắng mặt.
2. Bà Đậu Thị G, sinh năm 1973; trú tại: 29/24 khu phố B, phƣờng B1, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
- Ngƣời làm chứng:
1. Bà Trần Tuyết A, sinh ngày 18/10/2000; trú tại: Khu phố B, phƣờng G, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời giám hộ cho bà A: Bà Trần Thị Thùy N – Đại diện Ban chấp hành Đoàn phƣờng A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.
Có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt.
2. Ông Nguyễn Chung B3, sinh năm 1990; trú tại: Ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Đ1. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Khoảng 15 giờ 00 phút ngày 02/3/2018 Nguyễn Thọ H điều khiển xe môtô Cub, màu xanh (không gắn biển số) đi vòng khu vực Khu dân cƣ V thuộc khu phố 4, phƣờng A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng nhằm mục đích tìm ngƣời đi đƣờng có tài sản sơ hở để chiếm đoạt đem bán lấy tiền tiêu xài cá nhân. Đến khoảng 16 giờ 30 phút cùng ngày, khi H điều khiển xe đến đoạn đƣờng D17 Khu dân cƣ V thuộc khu phố 4, phƣờng A, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng thì phát hiện bà Nguyễn Thị Hà L và bà Trần Tuyết A đang đi bộ vòng quanh khu dân cƣ V, trên tay bà L đang cầm 01 (một) chiếc điện thoại di động Samsung Galaxy Note 4. Thấy vậy, H nhanh chóng cho xe chạy áp sát phía bên trái, dùng tay phải giật chiếc điện thoại từ tay bà L. Sau khi lấy đƣợc điện thoại, H bỏ vào giỏ xe và định tăng ga bỏ chạy thì bất ngờ xe bị tắt máy, thấy vậy bà L lấy chiếc điện thoại từ trong giỏ xe của H, cùng lúc này thì tổ tuần tra Công an phƣờng A phát hiện và bắt quả tang H cùng tang vật nên đƣa về trụ sở Công an phƣờng làm việc, sau đó lập hồ sơ chuyển Công an thị xã Thuận An giải quyết theo thẩm quyền.
Tang vật thu giữ gồm: 01 (một) chiếc điện thoại di động Samsung Galaxy Note 4; 01 (một) chiếc xe môtô Cub, màu xanh (không gắn biển số).
Theo Biên bản định giá tài sản và Kết luận định giá tài sản ngày 20/3/2018 của Hội đồng định giá trong tố tụng hình sự thị xã Thuận An xác định chiếc điện thoại di động Samsung Galaxy Note 4 trị giá 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).
Tại Cáo trạng số 158/CT-VKSTA ngày 07/8/2018 của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng đã truy tố Nguyễn Thọ H về tội Cƣớp giật tài sản theo Điểm d Khoản 2 Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017).
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, trong phần tranh luận giữ nguyên quyết định truy tố theo toàn bộ nội dung cáo trạng đã nêu, đồng thời đánh giá tính chất mức độ, hậu quả hành vi phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điểm d Khoản 2 Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017), xử phạt bị cáo Nguyễn Thọ H từ 03 (ba) năm đến 03 (ba) năm 06 (sáu) tháng tù. Và đề nghị xử lý vật chứng theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đƣợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nhƣ sau:
Về tố tụng: Trong các giai đoạn tố tụng từ khi khởi tố vụ án cho đến khi kết thúc việc truy tố, các hành vi, quyết định tố tụng của Điều tra viên, cán bộ điều tra, Kiểm sát viên đều thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không khiếu nại, tố cáo về các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và ngƣời tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng và ngƣời tiến hành tố tụng là hợp pháp.
Về nội dung: Tại phiên tòa, bị cáo Nguyễn Thọ H đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội nhƣ nội dung bản cáo trạng. Lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai của bị cáo tại cơ quan điều tra, lời khai của bị hại; ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ngƣời làm chứng và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án. Do vậy, đã có đủ cơ sở kết luận: Khoảng 16 giờ 30 phút, ngày 02/3/2018 trên đoạn đƣờng D17 Khu dân cƣ Việt Sing thuộc khu phố 4, phƣờng An Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, Nguyễn Thọ H điều khiển chiếc xe môtô Cub, màu xanh (không gắn biển số) chạy áp sát phía bên trái cùng chiều với hƣớng đi bộ của bà Nguyễn Thị Hà L, nhanh chóng dùng tay phải giật chiếc điện thoại di động Samsung Galaxy Note 4 của bà L và định tăng ga bỏ chạy thì bất ngờ xe bị tắt máy nên bị bà L cùng tổ tuần tra Công an phƣờng A bắt giữ.
Hành vi của bị cáo sử dụng xe môtô áp sát và nhanh chóng giật lấy tài sản của bị hại rồi tẩu thoát đủ yếu tố cấu thành tội “Cƣớp giật tài sản” quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 171 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017). Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An truy tố bị cáo là có căn cứ, đúng ngƣời, đúng tội và đúng pháp luật.
Tính chất, mức độ của hành vi: Hành vi của bị cáo là nguy hiểm và nghiêm trọng, xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của bị hại; gây mất trật tự trị an tại địa phƣơng. Bị cáo sử dụng thủ đoạn nguy hiểm, điều khiển xe môtô lƣu thông với tốc độ cao, áp sát và nhanh chóng giật lấy tài sản rồi tẩu thoát, hành vi đó có thể làm nạn nhân bị bất ngờ và té ngã, gây nguy hiểm đến sức khoẻ, tính mạng của bị hại. Bị cáo nhận thức rõ việc chiếm đọat trái phép tài sản ngƣời khác là vi phạm pháp luật nhƣng vì động cơ tƣ lợi nên bị cáo đã cố ý thực hiện tội phạm, bất chấp hậu quả xảy ra. Vì vậy, cần phải xử phạt bị cáo nghiêm khắc để có tác dụng giáo dục riêng và phòng ngừa chung.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng.
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Sau khi phạm tội bị cáo đã thành khẩn khai báo, có thái độ ăn năn hối cải; phạm tội nhƣng chƣa gây thiệt hại do tài sản đã đƣợc thu hồi và trả lại cho bị hại; đồng thời bị hại có đơn xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo nên áp dụng các điểm h, s khoản 1; khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.
Lời đề nghị của đại diện Viện kiểm sát có căn cứ, đúng pháp luật nên đƣợc chấp nhận.
Về xử lý vật chứng:
Tài sản bị cáo chiếm đoạt gồm 01 (một) chiếc điện thoại di động Samsung Galaxy Note 4 đã đƣợc thu hồi và trả lại cho bị hại là bà Nguyễn Thị Hà L. Bà L không có yêu bồi thƣờng gì khác nên không xem xét.
01 (một) chiếc xe môtô Cub, màu xanh (không gắn biển số) do bị cáo H sử dụng làm phƣơng tiện phạm tội. Quá trình điều tra xác định đây là chiếc xe môtô hai bánh (kiểu sáng Cub 70), nhãn hiệu Honda, số loại C70, số khung C70-3002307, số máy C70E-3010907, biển số: Không do ông Nguyễn Doãn H1 đứng tên đăng ký chủ sở hữu. Năm 2004 ông H1 đã bán chiếc xe này cho một ngƣời thanh niên không nhớ rõ họ tên do không có lập giấy tờ mua bán. Hiện cơ quan Công an đã ra Thông báo truy tìm chủ sở hữu nhƣng đến nay đã hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo vẫn chƣa có ai đến liên hệ nên cần tịch thu sung vào ngân sách nhà nƣớc.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Điểm d khoản 2 Điều 171; điểm h, s khoản 1; khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017);
- Khoản 1 Điều 47 Bộ luật Hình sự năm 2015 (đƣợc sửa đổi, bổ sung năm 2017); Khoản 2 Điều 106, Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015;
- Điều 23 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về trách nhiệm hình sự:
Tuyên bố bị cáo Nguyễn Thọ H phạm tội Cƣớp giật tài sản.
Xử phạt: Nguyễn Thọ H 03 (ba) năm tù, thời hạn tù tính từ ngày 02/3/2018.
2. Về xử lý vật chứng:
Tịch thu sung vào ngân sách nhà nƣớc 01 (một) chiếc xe môtô hai bánh (kiểu sáng Cub 70), nhãn hiệu Honda, số loại C70, số khung C70-3002307, số máy C70E-3010907, biển số: Không (không kiểm tra tình trạng bên trong máy).
(Theo biên bản về việc giao nhận vật chứng, tài sản ngày 07/8/2018 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra công an thị xã Thuận An và Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An).
3. Về án phí:
Bị cáo Nguyễn Thọ H phải chịu 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) án phí hình sự sơ thẩm.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bị hại, ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc bản án đƣợc niêm yết theo quy định của pháp luật./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND tỉnh Bình Dƣơng; - VKSND thị xã Thuận An; - Chi cục THADS thị xã Thuận An; - Cơ quan CSĐT CA thị xã Thuận An; - Cơ quan THAHS CA thị xã Thuận An; - Sở Tƣ pháp tỉnh Bình Dƣơng; - Bị cáo; bị hại; ngƣời có QL&NVLQ; - Lƣu: HS, THAHS, AV. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thanh Thủy |