vanban.org

Bản án 147 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đ nh năm 2014, các Điều 28, 37, 39, 227, 228, 469, Điều 474, Điều 477, Điều 479, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dâ…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Võ Thị S l hôn với anh Ngu ễn Minh H. Về con chung: Giao con chung Ngu ễn Du K, sinh ngày 05/11/2012 cho chị Võ Thị S tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 8 tuổi) hoặc có s tha đổi về qu ền nuôi con. Anh Ngu ễn Minh có qu ền, nghĩa vụ đi lại thăm n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ Thị S xin ly hôn anh Nguyễn Minh H"
  • Tòa quyết gì? Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đ nh năm 2014, các Điều 28, 37, 39, 227, 228, 469, Điều 474, Điều 477, Điều 479, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dâ…
  • Căn cứ chính? luật T tụng dân s năm; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

n án s :
N Đ-ST
Ngà :
"Tranh chấp về ly hôn, nuôi con"

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH

Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:

- Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông ùi Quang Năng

- Hội thẩm nhân dân: Ông Ngu ễn Thái Linh

à Trần Thị Trà iang.

Thư ký phiên tòa: à Lê Thanh u ền - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh à Tĩnh.

Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh tham gia phiên toà: Ông Ngu ễn Văn Qu ết- Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 9 năm

tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh à Tĩnh mở phiên toà xét xử sơ thẩm công khai vụ án ôn nhân gia đình thụ lý s 3

TLST-N Đ ngày 04 tháng 7 năm

về việc “tranh chấp về l hôn, nuôi con” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm s :

QĐXX-ST ngày 06 tháng 9 năm

, Qu ết định hoãn phiên tòa s

QĐST- N Đ ngà 8 tháng năm

gi a các đương s :

- Ngu ên đơn: Chị Võ Thị S; Sinh năm

; Nơi ĐKHKTT: Thôn C, xã S, hu ện , tỉnh à Tĩnh; Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

- ị đơn: Anh Ngu ễn Minh ; Sinh năm 8 ; Nơi ĐK KTT trước khi xuất c nh: Thôn C, xã S, hu ện , tỉnh à Tĩnh ( iện đang lao động tại Đài Loan); Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai chị Võ Thị S trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Ngu ễn Minh kết hôn trên cơ sở t ngu ện vào ngà

, đăng ký kết hôn tại UBND xã S, hu ện , tỉnh à Tĩnh theo giấ chứng nhận đăng ký kết hôn s

, qu ển s

. Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng s ng hạnh phúc. Tu nhiên, một thời gian sau vợ chồng thường xu ên cãi vã do bất đồng quan điểm s ng. Từ năm

8 chị đi làm việc tại tỉnh ắc Ninh, còn anh H lái xe đường dài nên không có nhiều thời gian chung s ng vợ chồng. Đến năm 2020, anh H đi Đài Loan lao động đến na . Quá trình kết hôn vợ chồng thường xu ên phát sinh mâu thuẫn, không hạnh phúc. Na nhận thấ tình c m vợ chồng không còn, chị đề nghị Tòa án gi i qu ết cho chị l hôn anh Ngu ễn Minh H.

Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là cháu Ngu ễn Du K, sinh ngày

, hiện na đang s ng cùng mẹ. Chị có ngu ện vọng được tr c tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con chung và không êu cầu anh Ngu ễn Minh cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Không êu cầu Tòa án gi i qu ết.

Chị Võ Thị S êu cầu Tòa án nhân dân tỉnh à Tĩnh tiến hành thụ lý gi i qu ết vụ án mà không th c hiện thủ tục hòa gi i tiền t tụng cũng như hòa gi i trong quá trình gi i qu ết. Cháu Ngu ễn Du K, sinh ngà

có đơn trình bà ngu ện vọng được ở với mẹ sau khi l hôn. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hà Tĩnh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành tố tụng, các đương sự; phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

- Về việc tuân theo pháp luật: Thẩm phán, Thư ký và ội đồng xét xử đã th c hiện đúng và đầ đủ thủ tục t tụng theo qu định tại ộ luật T tụng dân s . Ngu ên đơn đã th c hiện các qu ền và nghĩa vụ của mình theo qu định tại các Điều ,

ộ luật T tụng dân s . ị đơn chưa th c hiện qu ền và nghĩa vụ của mình theo qu định tại các Điều ,

ộ luật T tụng dân s .

- Về nội dung vụ án: Đề nghị ội đồng xét xử: Căn cứ các Điều , 6, , 8, 8 , 8 , 83, 3,

Luật ôn nhân gia đình năm

, các Điều 8, 3 , 3 , 227, 228, 469, Điều

, Điều

, Điều

, Điều

ộ luật T tụng dân s năm

; Điều Nghị qu ết

NQ- ĐTP ngà 6

của ội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân t i cao hướng dẫn áp dụng một s qu định của pháp luật trong gi i qu ết vụ việc về hôn nhân và gia đình, Điều 6, điểm a kho n Điều Nghị qu ết 3 6 6 U TVQ

về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Võ Thị S l hôn với anh Ngu ễn Minh .

- Về con chung: iao con chung Ngu ễn Du K, sinh ngày 05/11/2012 cho chị Võ Thị S tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 8 tuổi) hoặc có s tha đổi về qu ền nuôi con. Anh Ngu ễn Minh H có qu ền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

- Về tài s n chung, nợ chung: không êu cầu gi i qu ết nên miễn xem xét;

- Về án phí: Chị Võ Thị S ph i chịu 3 . đồng án phí l hôn sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

au khi nghiên c u các tài liệu c tại h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa Hội đ ng t nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

[ . ] Chị Võ Thị S (trú tại: Thôn C, xã S, hu ện , tỉnh à Tĩnh) khởi kiện xin ly hôn anh Ngu ễn Minh (Nơi ĐK KTT trước khi xuất c nh: Thôn C, xã S, hu ện , tỉnh à Tĩnh), anh H đang s ng và làm việc tại Đài Loan. Theo công văn s 6 8 PA 8-P ngà

của Phòng Q Công an tỉnh thì anh Ngu ễn Minh H đã xuất c nh ngà

8

, hiện chưa có thông tin nhập c nh về nước. Vì vậ , Tòa án nhân dân tỉnh à Tĩnh thụ lý, gi i qu ết vụ án theo thủ tục sơ thẩm là đúng thẩm qu ền qu định tại Điều 8, kho n Điều 3 , kho n Điều 3 của ộ luật T tụng dân s .

[ . ] ị đơn anh Ngu ễn Minh hiện đang ở nước ngoài nhưng không rõ địa chỉ. Quá trình gi i qu ết vụ án Toà án đã tiến hành niêm ết các văn b n t tụng tại địa phương theo địa chỉ nơi cư trú cu i cùng của anh H tại Thôn C, xã S, hu ện , tỉnh à Tĩnh. Đồng thời, thông báo về việc gi i qu ết vụ án cho anh H trên kênh đ i ngoại VOV Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong ba ngà liên tiếp từ ngà 12,13,14 tháng 08 năm

nhưng không có hồi âm của bị đơn. Tòa án nhân dân tỉnh à Tĩnh đã mở phiên tòa ấn định thời gian xét xử lần vào ngà 8

, lần vào ngà

t ng đạt, niêm ết hợp lệ nhưng anh H vẫn vắng mặt và không có bất kỳ văn b n ý kiến nào gửi Tòa án. Chị Võ Thị S vì lý do đi làm xa và bận công việc nên không thể đến tham gia phiên tòa và có đơn xin được xét xử vắng mặt. Căn cứ qu định tại kho n Điều 228 ộ luật T tụng dân s năm

, Tòa án tiến hành mở phiên tòa xét xử vắng mặt chị S, anh H theo thủ tục chung.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị S và anh Ngu ễn Minh kết hôn trên cơ sở t ngu ện, có đăng ký kết hôn theo qu định của Luật hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân gi a chị S và anh H là hợp pháp. Theo chị S trình bà từ quá trình chung s ng vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn, s ng không hạnh phúc, ngu ên nhân do bất đồng quan điểm s ng và thường xu ên s ng xa nhau. Na nhận thấ tình c m vợ chồng không còn, chị S êu cầu Tòa án gi i qu ết cho chị được l hôn anh H. Quá trình gi i qu ết vụ án, anh Ngu ễn Minh không trình bà ý kiến về việc gi i qu ết vụ án. ai vợ chồng không quan tâm đến nhau, tình c m không còn, hiện mỗi người s ng một nơi không có kh năng đoàn tụ. ội đồng xét xử xét thấ : Chị S và anh H không th c hiện qu ền và nghĩa vụ của vợ chồng làm cho tình trạng hôn nhân trầm trọng, mâu thuẫn căng thẳng kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó, căn cứ Điều 6 Luật ôn nhân và gia đình cần chấp nhận êu cầu xin l hôn của chị Võ Thị S.

Về con chung: Chị Võ Thị S và anh Ngu ễn Minh có một con chung là Ngu ễn Duy K, sinh ngà

. Chị Võ Thị S có ngu ện vọng được tr c tiếp nuôi con sau khi l hôn. ội đồng xét xử xét thấ : Từ khi anh H đi làm việc tại nước ngoài, chị S là người nuôi con, hiện na con do chị S chăm sóc và s ng tại nhà b mẹ chị S. Na l hôn, chị êu cầu được qu ền tr c tiếp chăm sóc con chung, con Ngu ễn Du K trình bà sau khi b mẹ l hôn, ngu ện vọng được ở với mẹ. Do đó, cần giao con chung Ngu ễn Du K cho chị Võ Thị S chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 8 tuổi hoặc có s tha đổi về qu ền nuôi con là phù hợp Điều 8 Luật ôn nhân và gia đình. Về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung: Chị Võ Thị S không êu cầu, miễn xét. Anh Ngu ễn Minh có qu ền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

Về tài sản chung, nợ chung: Không êu cầu Toà án gi i qu ết, miễn xét.

Về án phí sơ thẩm: Chị Võ Thị S ph i chịu án phí l hôn sơ thẩm.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn c các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 123, 127 Luật Hôn nhân gia đ nh năm 2014, các Điều 28, 37, 39, 227, 228, 469, Điều 474, Điều 477, Điều 479, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 10 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đ ng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đ nh, Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Võ Thị S, :

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho chị Võ Thị S l hôn với anh Ngu ễn Minh H.

2. Về con chung: Giao con chung Ngu ễn Du K, sinh ngày 05/11/2012 cho chị Võ Thị S tr c tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 8 tuổi) hoặc có s tha đổi về qu ền nuôi con. Anh Ngu ễn Minh có qu ền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được c n trở.

3. Về án phí: Chị Võ Thị S ph i chịu 3 . đồng án phí l hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào s tiền 3 . đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai s

ngà 3

tại Cục thi hành án dân s tỉnh à Tĩnh.

4. Về quyền kháng cáo: Ngu ên đơn có qu ền kháng cáo trong thời hạn

ngà kể từ ngà nhận được b n án hoặc b n án được niêm ết; bị đơn có qu ền kháng cáo trong thời hạn tháng kể từ ngà b n án được t ng đạt hợp lệ, hoặc kể từ ngà b n án được niêm ết hợp lệ theo qu định của pháp luật.

5. Trường hợp b n án được thi hành theo qu định tại điều Luật thi hành án dân s thì bên được thi hành án dân s , bên ph i thi hành án dân s có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, t ngu ện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các điều 6, , a, Luật thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo qu định tại điều 3 Luật thi hành án dân s .

N i nhận:

Cỡ chữ