vanban.org

Bản án 147/2024/HC-ST — Hành chính

TAND tỉnh Bình Thuận Tuyên án 28/08/2024 Hành chính Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của bà Đặng Thanh T:

Hủy Văn bản số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 01/7/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Đặng Thanh T; Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp lu t. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hành chính — "Đặng Thanh T - Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B"
  • Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của bà Đặng Thanh T:
  • Căn cứ chính? Điều 32 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147/2024/HC-ST
Ngày: 28 - 8 - 2024
V/v khiếu kiện quyết định hành
chính trong lĩnh vực quản lý
đất đai.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NH N D N TỈNH BÌNH THUẬN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n H ng Thái

Các Hội thẩm nhân dân: ng Trương Vĩnh Kỳ

ng Phạm Văn Trịnh

- Thư ký phiên tòa: ng Lê Đức Khang là Thư ký Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n.

- Đ i di n Vi n ki m sát nhân dân t nh Bình Thu n tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Hằng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 8 năm 2024, tại tr s Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n t ử sơ thẩm công khai v án th lý số 174/2024/TLST-HC ngày 17 tháng 7 năm 2024, về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” theo Quyết định đưa v án ra t ử số 163/2024/QĐXXST-HC ngày 12 tháng 8 năm 2024, giữa các đương sự:

- Người khởi kiện: Bà Đặng Thanh T, sinh năm 1980

Địa ch : Thôn X, ã P, thành phố P, t nh Bình Thu n.

- Người bị kiện: Văn phòng đăng ký đất đai t nh B

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Công T1 – Giám đốc

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho người bị kiện: Ông Trần Anh T2 – Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đ.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chi nhánh Văn phòng Đ

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh T2 – Giám đốc

2. Ủy ban nhân dân thành phố P

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Nguy n Hoàng T3 – Chủ tịch

3. Ông Trần Đức T4, sinh năm 1978

Địa ch : Khu phố C, phường B, thành phố P, t nh Bình Thu n.

Tại phiên tòa, có mặt bà Đặng Thanh T; những người tham gia tố t ng còn lại vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện bà Đặng Thanh T trình bày:

Ngày 21/8/2018, bà Đặng Thanh T và ông Trần Đức T4 ký văn bản thỏa thu n phân chia tài sản chung của vợ ch ng sau khi ly hôn tại Văn phòng Đ, theo đó bà Đặng Thanh T được trọn quyền sử d ng, định đoạt đối với thửa đất số 1076, tờ bản đ số 01R, diện tích 360m2, loại đất tại nông thôn 301m2 và đất tr ng lúa 59m2 tại thôn X, ã P, thành phố P, t nh Bình Thu n, đã được Ủy ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AG 820125 ngày 12/12/2006.

Ngày 27/6/2024, bà T nộp h sơ đăng ký chuyển quyền tại Chi nhánh Văn phòng Đ số Biên nh n 2024-11606/TNHS. Đến ngày 01/7/2024, bà T nh n được Thông báo số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Đặng Thanh T.

Lý do hoàn trả h sơ:

- Chi nhánh Văn phòng Đ cho rằng thửa đất của bà T đăng ký nh n chuyển quyền đã được Ủy ban nhân dân thành phố P cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất theo Quyết định số 4806/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 nhưng không phù hợp quy hoạch (Quy hoạch đất nông nghiệp) theo Bản đ quy hoạch sử d ng đất đến năm 2020 tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân t nh B đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

- Chi nhánh Văn phòng Đ cho rằng hiện nay do chưa có ý kiến ch đạo của Ủy ban nhân dân thành phố P và các cơ quan chức năng có thẩm quyền liên quan đến việc cho chuyển m c đích sử d ng đất trước đây mà không đúng quy hoạch, kế hoạch sử d ng đất nên chưa có cơ s để giải quyết h sơ của bà T.

Vì v y, bà Đặng Thanh T nộp đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:

- Tuyên hủy Văn bản số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 01/7/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Đặng Thanh T.

- Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B và Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v theo quy định pháp lu t.

Người bị kiện Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh B có ý kiến tại Văn bản số 2639/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 21/8/2024:

Đối với v khiếu kiện của bà Đặng Thanh T, Chi nhánh Văn phòng Đ đã có Văn bản số 7372/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 12/8/2024 cung cấp ý kiến và toàn bộ h sơ tài liệu có liên quan cho Tòa án. Văn phòng Đăng ký đất đai thống nhất ý kiến tại Văn bản số 7372/CNVPĐKĐĐPT-TLTT và không có h sơ, tài liệu nào khác để cung cấp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Chi nhánh Văn phòng Đ có ý kiến tại Văn bản 7372/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 12/8/2024:

Ngày 27/6/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ có tiếp nh n h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Đặng Thanh T tại Biên nh n số 2024-11606/TNHS.

Bà Đặng Thanh T nh n thỏa thu n quyền sử d ng đất từ ông Trần Đức T4 đối với thửa đất số 1076, tờ bản đ số 01R, diện tích 360m² g m 301m² đất tại nông thôn và 59m² đất tr ng lúa, địa ch thửa đất tại thôn X, ã P, thành phố P, t nh Bình Thu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AG 820125 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 12/12/2006.

Qua rà soát h sơ thì phần diện tích đất tại nông thôn của thửa đất số 1076, tờ bản đ số 01R có ngu n gốc do Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép bà Đặng Thanh T được chuyển m c đích sử d ng đất theo Quyết định số 4806/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 nhưng không phù hợp quy hoạch sử d ng đất theo Bản đ quy hoạch sử d ng đất đến năm 2020 tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân t nh B.

Ngày 30/11/2023, Ủy ban nhân dân t nh B có Công văn số 4721/UBND-KT về việc ý kiến về nội dung báo cáo và đề nghị của S Tài nguyên và Môi trường tại Công văn số 5523/STNMT-CCQLĐĐ ngày 20/11/2023, có nêu: “ ...2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tự rà soát và tự chịu trách nhiệm đối với các trường hợp đã cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước đây mà không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân tham mưu, giải quyết trước đây. Trên cơ sở kết quả rà soát, có báo cáo và kiến nghị đề xuất gửi Sở T6”.

Căn cứ công văn nêu trên của Ủy ban nhân dân t nh B, hiện nay Ủy ban nhân dân thành phố P đang rà soát và kiến nghị đề uất giải quyết đối với các trường hợp đã cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất trước đây mà không đúng quy hoạch, kế hoạch sử d ng đất để làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân tham mưu, giải quyết trước đây.

Chi nhánh Văn phòng hiện vẫn chưa nh n được ý kiến ch đạo giải quyết h sơ của cấp có thẩm quyền liên quan đến vướng mắc các trường hợp h sơ đã chuyển m c đích chưa đảm bảo theo quy định. Do đó, ngày 01/7/2024, Chi nhánh Văn phòng ban hành Thông báo số 970/CNVPĐKĐĐPT-ĐKCG về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Đặng Thanh T. Sau khi các cấp có thẩm quyền có ý kiến ch đạo liên quan đến các nội dung vướng mắc của Chi nhánh Văn phòng thì Chi nhánh Văn phòng sẽ thông báo lại cho bà Đặng Thanh T được biết và phối hợp thực hiện giải quyết h sơ theo quy định

2. Ủy ban nhân dân thành phố P có ý kiến tại Văn bản số 5695/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 22/8/2024:

Thửa đất mà bà Đặng Thanh T đăng ký biến động quyền sử d ng đất (nh n thỏa thu n quyền sử d ng đất từ ông Trần Đức T4) thuộc thửa đất số 1076, tờ bản đ số 01R, diện tích 360m² g m 301m² đất tại nông thôn và 59m² đất tr ng lúa, địa ch thửa đất tại thôn X, ã P, thành phố P, t nh Bình Thu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AG 820125 do Ủy ban nhân dân thành phố P cấp ngày 12/12/2006.

Ngày 12/12/2006, bà Đặng Thanh T được Ủy ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AG 820125 đối với thửa đất số 1076, tờ bản đ số 01R, diện tích 360 m², đất tr ng lúa, thời hạn đến tháng 09/2026.

Ngày 19/11/2014, Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép bà Đặng Thanh T được ph p chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng lúa sang đất tại nông thôn với diện tích 301m² theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AG 820125 ngày 12/12/2006 tại Quyết định số 4806/QĐ-UBND và được Chi nhánh Văn phòng Đ c p nh t, ch nh lý trên Giấy chứng nh n.

Tại Quyết định số 4806/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố P về việc cho ph p bà Đặng Thanh T được chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng lúa sang đất tại nông thôn với diện tích 301m² thì trong phần cơ s pháp lý căn cứ vào Quy hoạch sử d ng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử d ng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thành phố P đã được Ủy ban nhân dân t nh B phê duyệt tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013.

Căn cứ Bản trích l c bản đ địa chính thửa đất do Phòng Tài nguyên và Môi trường ác nh n ngày 14/11/2014 kèm theo tại Quyết định số 4806/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 đối chiếu với các quy hoạch như sau:

- Căn cứ Quy hoạch sử d ng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử d ng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố P đã được Ủy ban nhân dân t nh B phê duyệt tại Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 thì vị trị khu đất cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất phần lớn thuộc quy hoạch đất nông nghiệp và phần nhỏ thuộc quy hoạch đất có mặt nước chuyên dùng.

- Căn cứ Quy hoạch sử d ng đất thời kỳ 2021- 2030, tầm nhìn đến 2050 của thành phố P được Ủy ban nhân dân t nh phê duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-UBND ngày 23/3/2023 thì vị trí khu đất cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất thuộc quy hoạch đất tại nông thôn.

Hiện nay, Ủy ban nhân dân thành phố P chưa thu h i và hủy Quyết định số 4806/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 nêu trên.

Căn cứ Điều 52 Lu t Đất đai năm 2013 thì việc Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép bà Đặng Thanh T chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng lúa sang đất tại nông thôn tại Quyết định số 4806/QĐ-UBND ngày 14/11/2014 thì không phù hợp với Quy hoạch sử d ng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt.

Ngày 01/7/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ có Thông báo số 970/CNVPĐKĐĐPT-ĐKCG về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Đặng Thanh T.

Do đó, đối với nội dung mà bà Đặng Thanh T yêu cầu Tòa án hủy Thông báo số 970/CNVPĐKĐĐPT-ĐKCG ngày 01/7/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ nêu trên và buộc Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v được giao không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố P, vì Chi nhánh Văn phòng Đ là đơn vị trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B – S Tài nguyên và Môi trường t nh T6.

3. Ông Trần Đức T4 trình bày: Thống nhất yêu cầu kh i kiện của người kh i kiện bà Đặng Thanh T, không tranh chấp gì đối với Văn bản thỏa thu n phân chia tài sản chung của vợ ch ng sau khi ly hôn đề ngày 21/8/2018 giữa ông và bà Đặng Thanh T.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:

1. Về thủ t c tố t ng: Quá trình giải quyết v án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm v , quyền hạn theo quy định của Lu t Tố t ng hành chính.

2. Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng t ử căn cứ khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t Tố t ng hành chính; Tuyên ử: Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của bà Đặng Thanh T, hủy Văn bản số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 01/7/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Đặng Thanh T; Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp lu t và buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về việc vắng mặt người tham gia tố t ng: Tại phiên tòa hôm nay, có mặt bà Đặng Thanh T; vắng mặt người đại diện hợp pháp của người bị kiện Văn phòng đăng ký đất đai t nh B, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện, người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Chi nhánh Văn phòng Đ, Ủy ban nhân dân thành phố P, ông Trần Đức T4 nhưng tất cả đã có văn bản đề nghị t ử vắng mặt, nên Hội đ ng t ử tiến hành t ử vắng mặt những người tham gia tố t ng này như đề nghị của Kiểm sát viên và bà Đặng Thanh T theo quy định tại khoản 1 Điều 158 Lu t Tố t ng hành chính.

Về quyền kh i kiện:

Bà Đặng Thanh T là người được nh n quyền sử d ng đất theo Văn bản thỏa thu n chia tài sản chung của vợ ch ng sau khi ly hôn được Văn phòng Đ chứng nh n ngày 21/8/2018 đối với thửa đất số 1076, tờ bản đ số 01R, diện tích 360m2 (trong đó loại đất tại nông thôn 301m2 và đất tr ng lúa 59m2), tọa lạc tại thôn X, ã P, thành phố P, t nh Bình Thu n, đã được Ủy ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AG 820125 ngày 12/12/2006.

Ngày 27/6/2024, bà Đặng Thanh T nộp h sơ đăng ký biến động sang tên bà T. Đến ngày 01/7/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ ban hành Văn bản số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT về việc hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của bà Đặng Thanh T.

Việc trả h sơ, từ chối đăng ký biến động sang tên bà Đặng Thanh T đã ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà T nên bà T có quyền kh i kiện đối với Văn bản số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 01/7/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ theo quy định tại khoản 1 Điều 115 Lu t Tố t ng hành chính.

Về thời hiệu kh i kiện: Chi nhánh Văn phòng Đ ban hành Văn bản số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 01/7/2024. Đến ngày 08/7/2024, bà Đặng Thanh T nộp đơn kh i kiện là còn thời hiệu kh i kiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 116 Lu t Tố t ng hành chính.

Về nội dung quyết định hành chính bị khiếu kiện, Hội đ ng t ử nh n thấy:

Về việc thỏa thu n phân chia tài sản chung sau khi ly hôn:

Thửa đất số 1076, tờ bản đ số 01R, diện tích 360m2 (loại đất tại nông thôn 301m2 và đất tr ng lúa 59m2), tọa lạc tại thôn X, ã P, thành phố P, t nh Bình Thu n, đã được Ủy ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AG 820125 ngày 12/12/2006 đứng tên bà Đặng Thanh T là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa bà Đặng Thanh T và ông Trần Đức T4.

Vào ngày 06/3/2014, bà T và ông T4 ly hôn theo Quyết định giải quyết việc dân sự số 11/2014/QĐ-VDS của Tòa án nhân dân thành phố Phan Thiết, theo Quyết định này thì về tài sản chung do hai bên tự thỏa thu n giải quyết. Sau đó, bà T và ông T4 ký Văn bản thỏa thu n chia tài sản chung của vợ ch ng sau khi ly hôn được Văn phòng Đ chứng nh n ngày 21/8/2018, theo thỏa thu n thì bà T là người được quyền sử d ng đối với thửa đất số 1076, tờ bản đ số 01R, diện tích 360m2 nêu trên.

X t thấy, bà Đặng Thanh T không thuộc trường hợp không được nh n quyền sử d ng đất theo quy định tại Điều 169 và Điều 191 Lu t Đất đai năm 2013.

Vì v y, việc thỏa thu n phân chia tài sản chung của vợ ch ng sau khi ly hôn giữa bà Trần Thanh T5 và ông Trần Đức T4 như trên là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 35 Lu t Hôn nhân và Gia đình, khoản 1 Điều 168 và Điều 188 Lu t Đất đai năm 2013.

Quyết định số 4806/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép bà Đặng Thanh T chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng lúa sang đất tại nông thôn đối với thửa đất số 1076, tờ bản đ số 01R với diện tích 301m2 tại Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số AG 820125, đến thời điểm này không có văn bản nào của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết lu n việc cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất theo Quyết định số 4806/QĐ-UBND này là không đúng quy định của pháp lu t và hủy bỏ Quyết định này.

Mặt khác, theo quy hoạch sử d ng đất thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 của thành phố P được Ủy ban nhân dân t nh phê duyệt tại Quyết định số 536/QĐ-UBND ngày 23/3/2023 thì vị trí khu đất cho ph p chuyển m c đích sử d ng đất nêu trên thuộc quy hoạch đất tại nông thôn.

Từ những cơ s trên, t thấy việc thỏa thu n phân chia tài sản chung của vợ ch ng sau khi ly hôn giữa bà Đặng Thanh T và ông Trần Đức T4 là đảm bảo quy định của pháp lu t và thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 95 Lu t Đất đai năm 2013. Do đó, việc trả lại h sơ đăng ký biến động của Chi nhánh Văn phòng Đ tại Văn bản số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 01/7/2024 là không đúng quy định của pháp lu t, nên bà Đặng Thanh T yêu cầu hủy Văn bản số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT này là hoàn toàn có căn cứ, như quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp.

Về án phí: Do yêu cầu của người kh i kiện được chấp nh n nên người bị kiện Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t Tố t ng hành chính; khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 95, khoản 1 Điều 168, Điều 169, Điều 188 và Điều 191 Lu t Đất đai năm 2013; Khoản 2 Điều 35 Lu t Hôn nhân và Gia đình; Khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội;

Tuyên xử:

1. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của bà Đặng Thanh T:

- Hủy Văn bản số 970/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 01/7/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của bà Đặng Thanh T;

- Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp lu t.

2. Về án phí hành chính sơ thẩm:

2.1 Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B phải chịu 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.

2.2 Hoàn trả lại cho bà Đặng Thanh T 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí hành chính sơ thẩm theo Biên lai thu số 0000351 ngày 17/7/2024 của C c Thi hành án dân sự t nh Bình Thu n.

3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (28/8/2024); đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được giao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Lu t Tố t ng hành chính. Nơi nh n:

Cỡ chữ