vanban.org

Bản án 147/2024/DS-PT — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND tỉnh Tây Ninh Tuyên án 29/03/2024 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 29/03/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nhận kháng cáo của bà Trần Th T và ch Dương Trâm A; giữ nguy n Bản án sơ thẩm số 136/2023/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2023, của Toà án nhân dân huyện GD, tỉnh Tây Ninh.

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn H và bà Võ Th B về “Tranh chấp Đòi lại tài sản” đối với bà Trần Th T và ch Dương Trâm A. Buộc bà Trần Th T và ch Dương Trâm A có nghĩa vụ trả cho ông Đoàn Văn H và bà Võ Th B số tiền 1.600.000.000 đồng (một tỷ, sáu trăm triệu đồng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Đòi lại tài sản"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bà Trần Th T và ch Dương Trâm A; giữ nguy n Bản án sơ thẩm số 136/2023/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2023, của Toà án nhân dân huyện GD, tỉnh Tây Ninh.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147/2024/DS-PT
Ngày: 29-3-2024
V/v Tranh chấp Đòi lại tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Vũ.

Các thẩm phán:

1. Bà Phạm Ngọc Giàu;

2. Ông Trần Tuấn Vũ

- Thư ký phiên tòa: Ông Đinh Trần Khánh Duy, Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân t nh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Th B Thi - Ki m sát vi n.

Ngày 29 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh x t xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 38/2024/TLPT-DS ngày 23 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp Đòi lại tài sản”.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 136/2023/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2023, của Toà án nhân dân huyện GD, tỉnh Tây Ninh b kháng cáo.

Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra x t xử phúc thẩm số: 110/2024/QĐ-PT ngày 26 tháng 02 năm 2024 và Thông báo hoãn ngày x t xử số 38/TB-TA ngày 18-3-2024, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Đoàn Văn H, sinh năm 1970 và bà Võ Th B, sinh năm 1970; cư trú tại: Số A, ấp A, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh; có mặt.

Người đại diện hợp pháp của bà B: Bà Nguy n Th L, sinh năm 1960; cư trú tại: Số G đường T, Khu phố D, Phường B, thành phố T, tỉnh Tây Ninh (theo Văn bản ủy quyền ngày 02-01-2024); có mặt.

2. Đồng bị đơn:

2.1. Bà Trần Th T, sinh năm 1981; cư trú tại: ấp D, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

2.2. Ch Dương Trâm A, sinh năm 1997; cư trú tại: ấp A, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh; vắng mặt.

Người đại diện hợp pháp của bà T, chị Trâm A1: Anh Nguy n Công B1, sinh năm 1997; cư trú tại: ấp T, xã Đ, th xã T, tỉnh Tây Ninh (theo Văn bản ủy quyền ngày 14-8-2023 và ngày 21-9-2023); có mặt.

Người kháng cáo: Bà Trần Th T và ch Dương Trâm A, là b đơn.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 14 tháng 6 năm 2023, đơn xin rút một phần yêu cầu khởi kiện ngày 24 tháng 8 năm 2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Đoàn Văn H và bà Võ Thị B trình bày: Năm 2019, ông bà có nhận chuy n nhượng của ông Dương Hoài V căn nhà và đất với giá 2.000.000.000 đồng, đã trả trước số tiền 1.500.000.000 đồng, còn nợ 500.000.000 đồng và hẹn khi làm giấy tại phòng công chứng thì trả đủ số tiền còn nợ. Khi chưa làm xong thủ tục, năm 2021 ch Dương Trâm A đến gặp ông bà đ thỏa thuận xin chuộc lại nhà, đất với giá 2.000.000.000 đồng ông bà đồng ý, khoảng 06 tháng sau thì ch Trâm A1 đã giao cho vợ chồng ông trước số tiền 400.000.000 đồng, còn nợ lại 1.600.000.000 đồng và có làm giấy nợ xin đ chuy n nhượng đất trả nợ, nhưng ông bà không đồng ý. Ông bà đã giao nhà, đất cho bà Trần Th T và ch Dương Trâm A và Dương Chí A2.

Ông H, bà B y u cầu bà Trần Th T, ch Dương Trâm A có nghĩa vụ trả cho ông bà số tiền còn nợ lại 1.600.000.000 đồng; không y u cầu trả lãi. Ông bà đồng ý rút phần y u cầu đối với Dương Chí A2 trả nợ.

Bị đơn bà Trần Thị T trình bày: Nguy n nhân bà và ch Dương Trâm A ký giấy nợ với ông H, bà B là do trước đây giữa ông Vũ c bà và ông H có mua bán với nhau, ông V có nợ tiền ông H, bà B nhưng nợ thế nào bà không biết n n ông Vũ b nhà, đất cho ông H, bà B với giá 2.000.000.000 đồng, nhưng nhà này của mẹ chồng bà, n n muốn làm thủ thục sang t n thì các anh, ch , em của ông V ký t n mới chuy n nhượng được, do đó bà và ch Trâm A1 có đến gặp ông H, bà B đ chuộc lại nhà đất với giá thỏa thuận 2.000.000.000 đồng, được ông H, bà B đồng ý, bà và ch Trâm A1 có trả cho ông H, bà B trước số tiền 400.000.000 đồng, còn nợ lại 1.600.000.000 đồng và hẹn khi nào chuy n nhượng đất đất sẽ trả ông H, bà B đồng ý, n n bà và ch Trâm A1 mới viết giấy nợ làm tin. Bà đồng ý trả số tiền 1.600.000.000 đồng với điều kiện khi nào chuy n nhượng đất được thì trả nợ cho ông H, bà B. Trường hợp ông H, bà B y u cầu trả liền thì bà xin trả 1.100.000.000 đồng, còn số tiền lời 500.000.000 đồng bà không trả.

Người đại diện hợp pháp của bà T anh B1 trình bày: Bà T không đồng ý y u cầu của ông H, bà B, và đề ngh đình chỉ vụ án do quan hệ tranh chấp là không phải hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất, đây là hợp đồng vay tài sản không kỳ hạn, nguy n đơn chưa thực hiện nộp tạm ứng án phí tr n số tiền nợ 1.600.000.000 đồng.

B đơn ch Dương Trâm A đồng ý với lời trình bày của bà T, anh B1 không có ý kiến bổ sung.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số: 136/2023/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2023, của Toà án nhân dân huyện GD, tỉnh Tây Ninh, đã quyết định:

Căn cứ Điều 166 Bộ luật dân sự; Ngh quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn H và bà Võ Th B đối với bà Trần Th T và ch Dương Trâm A.

Buộc bà Trần Th T và ch Dương Trâm A có nghĩa vụ trả cho ông Đoàn Văn H và bà Võ Th B số tiền 1.600.000.000 đồng.

Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuy n về nghĩa vụ chậm thi hành án, án phí và quyền kháng cáo theo quy đ nh của pháp luật.

Ngày 02-10-2023, bà Trần Th T và ch Dương Trâm A kháng cáo có cùng nội dung cho rằng, cấp sơ thẩm đã vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng; không xem x t một cách khách quan; xâm phạm nghi m trọng đến quyền, lợi ích hợp pháp của b đơn. Bà T và ch Trâm A1 y u cầu cấp phúc thẩm hủy toàn bộ bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện GD hoặc sửa bản án theo hướng không chấp nhận y u cầu khởi kiện của nguy n đơn, đình chỉ giải quyết vụ án, vì chưa đủ điều kiện khời kiện.

Tại phi n tòa phúc thẩm, người đại diện hợp pháp của bà T, ch Trâm A1 giữ nguy n y u cầu kháng cáo và cho rằng, người khởi kiện chưa đủ điều kiện khởi kiện theo pháp luật quy đ nh, vì trước khi khởi kiện nguy n đơn không thông báo cho b đơn biết trước; nguy n đơn chưa nộp tiền tạm ứng án phí theo quy đ nh của pháp luật; Tòa án cấp sơ thẩm không tổ chức hòa giải lại sau khi nguy n đơn rút một phần y u cầu khởi kiện đối với Dương Chí A2 và cũng không ra quyết đ nh đình chỉ giải quyết vụ án phần rút y u cầu này; Tòa án cấp sơ thẩm không tống đạt quyết đ nh x t xử và giấy triệu tập đối với Dương Chí A2 khi x t xử vụ án. Với những vi phạm nghi m trọng tr n của cấp sơ thẩm, đề ngh Hội đồng x t xử hủy bản án sơ thẩm hoặc sửa bản án sơ thẩm theo hưởng đình chỉ giải quyết vụ án.

Trường hợp ông H, bà y u cầu bà T, ch Trâm A1 trả tiền, thì bà T, ch Trâm A1 đồng ý trả số tiền gốc 1.100.000.000 đồng và 200.000.000 đồng tiền lãi trong thời hạn từ 10 đến 12 tháng.

Người đại diện hợp pháp của bà B tranh luận, trước khi khởi kiện ông H, bà B đã đòi tiền nhiều lần nhưng bà T, ch Trâm A1 hứa hẹn nhưng không trả, k o dài thời gian n n ông H, bà B mới làm đơn khởi kiện đến Tòa án; việc nguy n đơn rút một phần y u cầu khởi kiện đối với Dương Chí A2 không cùng bà T và ch Trâm A1 trả nợ, là giúp cho Chí A2 có thời gian đi học, không phải đi lại Tòa án nhiều lần trong thời gian giải quyết vụ án; bà T, ch Trâm A1, Chí A2 là mẹ con, sinh sống cùng nhà, do đó nguy n đơn rút một phần y u cầu khởi kiện không gây thiệt hại gì đến quyền lợi đối với Chí A2. Đề ngh Hội đồng x t xử không chấp nhận kháng cáo của b đơn, giữ nguy n bản án sơ thẩm.

Ông H, bà B thống nhất với tranh luận của bà L, không bổ sung ý kiến tranh luận gì th m.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:

- Về tố tụng: Tòa án thụ lý vụ án và quyết đ nh đưa vụ án ra x t xử bảo đảm đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng x t xử, Thư ký phi n tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phi n tòa dân sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

- Về nội dung:

+ B đơn cho rằng cấp sơ thẩm đã vi phạm tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, những nội dung b đơn n u ra không làm thay đổi nội dung vụ án và không ảnh hưởng đến quyền lợi của các b n đương sự, n n không có căn cứ hủy án sơ thẩm.

+ Năm 2019, ông H, bà B nhận chuy n nhượng của ông Dương Hoài V (chồng bà T) căn nhà và đất với giá 2.000.000.000 đồng, trả trước 1.500.000.000 đồng và chưa làm thủ tục sang t n, năm 2021 ch Dương Trâm A là con ông V đến gặp ông H, bà B thỏa thuận chuộc lại nhà, đất với giá 2.000.000.000 đồng, trả trước 400.000.000 đồng, còn nợ 1.600.000.000 đồng, hai b n có làm giấy nợ được bà T và ch A thừa nhận, đến nay vẫn chưa thanh toán; bà T, ch Trâm A1 đồng ý trả 1.600.000.000 đồng với điều kiện khi nào chuy n nhượng được đất, nhưng nếu nguy n đơn y u cầu trả liền thì bà T, ch Trâm A1 xin trả 1.100.000.000 đồng. Với những chứng cứ có trong hồ sơ vụ, không có căn cứ chấp nhận kháng cáo, đề ngh Hội đồng x t xử không chấp nhận kháng cáo của b đơn; giữ nguy n bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Bà Trần Th T và ch Dương Trâm A kháng cáo đảm bảo về thủ tục, trong thời hạn quy đ nh của pháp luật, n n được xem x t giải quyết theo thủ tục phúc thẩm.

[1.2] Về gửi hồ sơ vụ án: Tại Điều 283 của Bộ luật Tố tụng dân sự quy đ nh: “Tòa án cấp sơ thẩm phải gửi hồ sơ vụ án, đơn kháng cáo, quyết định kháng nghị và tài liệu, chứng cứ bổ sung kèm theo cho Tòa án cấp phúc thẩm trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày: 1. Hết thời hạn kháng nghị; 2. Hết thời hạn kháng cáo, người kháng cáo đã nộp cho Tòa án cấp sơ thẩm biên lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm”. Theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự về thời hạn kháng ngh “…của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 01 tháng, kể từ ngày tuyên án” Bản án dân sự sơ thẩm x t xử và tuy n án ngày 22-9-2023; ngày 02-10-2023, bà Trần Th T và ch Dương Trâm A kháng cáo và nộp bi n lai thu tiền tạm ứng án phí phúc thẩm cùng ngày 03-10-2023. Theo quy đ nh, hồ sơ kháng cáo được chuy n chậm nhất ngày 27-10-2023, nhưng đến ngày 17-01-2024, Tòa án cấp sơ thẩm mới chuy n hồ sơ kháng cáo cho cấp phúc thẩm là vi phạm về thời gian gửi hồ sơ vụ án theo quy đ nh tại Điều 283 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Năm 2020, ông Dương Hoài V (là chồng của bà T, cha ch Trâm A1) chuy n nhượng cho ông H, bà B căn nhà và phần đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện G với giá 2.000.000.000 đồng, ông V đã nhận số tiền 1.500.000.000 đồng, còn nợ 500.000.000 đồng và thỏa thuận khi làm thủ tục sang t n thì ông H, bà B giao số tiền còn lại, nhưng nhà, đất là tài sản của cụ T1, mẹ của ông V nên không làm thủ thục chuy n nhượng được do anh, em ông V không đồng ý. Do đó, bà T và ch Trâm A1 thỏa thuận xin chuộc lại nhà, đất với giá 2.000.000.000 đồng được ông H, bà B đồng ý, bà T và ch Trâm A1 đã trả được số tiền 400.000.000 đồng, số tiền còn lại bà T cùng 02 con là ch Trâm A1 và Chí A2 ký tên vào “Giấy nợ tiền” thỏa thuận, có nội dung: “Ba mẹ con chúng tôi Trần Thị T, Dương Trâm A, Dương Chí A2 vào tháng 02-2022 có nợ tiền của vợ chồng Đoàn Văn H, sinh năm 1970 và vợ Võ Thị B, sinh năm 1970 ngụ tại ấp A, xã B, huyện G, tỉnh Tây Ninh số tiền 1.600.000.000 đồng. Nay ba mẹ con chúng tôi làm giấy nợ và chấp nhận trả số tiền nêu trên cho vợ chồng ông Đoàn Văn H và bà Võ Thị B”.

X t “Giấy nợ tiền” không hẹn thời gian trả và cũng không có nội dung nào thỏa thuận như bà T, ch Trâm A1 trình bày khi nào chuy n nhượng được đất sẽ trả số tiền còn lại. Do thời gian k o dài, nhưng không trả tiền n n ông H, bà B nhiều lần đến đòi tiền nhưng bà T, ch Trâm A1 hẹn mà không thực hiện, do đó ngày 14-6-2023 ông H, bà B làm khởi kiện đến Tòa án y u cầu bà T và ch Trâm A1 trả số tiền còn nợ. Tòa án cấp sơ thẩm x t xử chấp nhận y u cầu khởi kiện buộc bà T, ch Trâm A1 trả cho ông H, bà B số tiền 1.600.000.000 đồng là có căn cứ. Việc ông H, bà B rút một phần y u cầu khởi kiện đối với Dương Chí A2 không cùng nghĩa vụ trả số tiền nợ 1.600.000.000 đồng là tự nguyện, số tiền 1.600.000.000 đồng đã buộc bà T và ch Trâm A1 trả, n n ông H, bà B không được quyền khởi kiện lại phần y u cầu đã rút đối với Dương Chí A2.

Bà T, ch Trâm A1 kháng cáo cho rằng cấp sơ thẩm vi phạm nghi m trọng thủ tục tố tụng, x t xử không khách quan, xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của b đơn và y u cầu cấp phúc thẩm hủy hoặc sửa bản án sơ thẩm theo hướng đình chỉ giải quyết vụ án là không có cơ sở. Tại phi n tòa phúc thẩm, Ki m sát vi n đề ngh Hội đồng x t xử không chấp nhận kháng cáo của bà T, ch Trâm A1 là có căn cứ, được chấp nhận; không chấp nhận kháng cáo của bà T, ch Trâm A1; giữ nguy n bản án sơ thẩm.

Về án phí: Bà T, ch Trâm A1 phải ch u án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm theo quy đ nh của pháp luật.

Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực thi hành k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ Điều 166 của Bộ luật Dân sự; các Điều 147, 148 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về án phí, lệ phí Tòa án;

1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Trần Th T và ch Dương Trâm A; giữ nguy n Bản án sơ thẩm số 136/2023/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2023, của Toà án nhân dân huyện GD, tỉnh Tây Ninh.

2. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn H và bà Võ Th B về “Tranh chấp Đòi lại tài sản” đối với bà Trần Th T và ch Dương Trâm A.

Buộc bà Trần Th T và ch Dương Trâm A có nghĩa vụ trả cho ông Đoàn Văn H và bà Võ Th B số tiền 1.600.000.000 đồng (một tỷ, sáu trăm triệu đồng).

K từ ngày ông H, bà B có đơn y u cầu thi hành án, nếu bà T và ch Trâm A1 chưa thi hành xong số tiền tr n, thì hàng tháng bà T và ch Trâm A1 còn phải trả cho ông H, bà B số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

3. Đình chỉ phần rút lại y u cầu khởi kiện của ông Đoàn Văn H và bà Võ Th B đối với Dương Chí A2 về việc cùng có nghĩa vụ với bà Trần Th T và ch Dương Trâm A trả tiền cho ông, bà.

Ông Đoàn Văn H và bà Võ Th B không có quyền khởi kiện lại phần y u cầu đã rút đối với Dương Chí A2.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

4.1. Bà Trần Th T và ch Dương Trâm A phải ch u 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

4.2. Ông Đoàn Văn H và bà Võ Th B không phải ch u án phí dân sự sơ thẩm; hoàn trả cho ông H, bà B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0025698, ngày 18-7-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện GD, tỉnh Tây Ninh.

5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Trần Th T và ch Dương Trâm A mỗi người phải ch u 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự phúc thẩm; khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm bà T đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0025821, ngày 03-10-2023 và số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm ch Trâm A1 đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0025822, ngày 03-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện GD, tỉnh Tây Ninh. Bà T, ch Trâm A1 đã nộp đủ tiền án phí dân sự phúc thẩm.

6. Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

7. Các quyết đ nh khác của bản án sơ thẩm không b kháng cáo, kháng ngh đã có hiệu lực thi hành k từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng ngh .

8. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k từ ngày tuy n án.

Cỡ chữ