vanban.org

Bản án 147/2023/HS-ST — Hình sự

TAND Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 15/11/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng hoản 1 Điều 174, điểm b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;

[1] Tuyên bố bị cáo LÝ TRỌNG TH phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”. Xử phạt: LÝ TRỌNG TH 09 (Chín) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày 15 tháng 9 năm 2023. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "xét xử - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng hoản 1 Điều 174, điểm b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 135 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHA DA QUẬN TA BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 147/2023/HS-ST
Ngày: 15/11/2023

NHA DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHA DA QUẬN TA BÌNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Tuấn Nhu

Các Hội thẩm nhA dA:

1. Bà Huỳnh Thị Quỳnh Hoa

2. Ông Huỳnh Hồng Hải

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Thủy - Th

T a án Nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Chi - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 11 năm 2023 tại trụ sở Toà án Nhân dân quận Tân Bình xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ l số 151/2023/TLST-HS ngày 20 tháng 10 năm 2023 theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số 183/2023/QĐXXST-HS ngày 01 tháng 11 năm 2023 đối với bị cáo:

LÝ TRỌNG TH, ngày sinh 20 tháng 7 năm 2001 tại Vĩnh Long; Nơi đăng th ng tr : ấp Q, xã U, huyện V, tỉnh Vĩnh Long; Nghề nghiệp: Không; Trình độ học vấn: 11/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: L Văn N và bà: Nguyễn Thị Ph ơng L; có vợ: Trần Thị Ngọc H (ch a đăng

ết hôn) và 02 con: lớn nhất sinh năm 2020, nhỏ nhất sinh năm 2021; nhân thân: Bản án số 21/2021/HS-ST ngày 02 tháng 6 năm 2021 của T a án Nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái, chấp hành xong hình phạt tù ngày 01 tháng 10 năm 2022; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị bắt, tạm giữ, tạm giam ngày: 15 tháng 9 năm 2023. Có mặt.

- Bị hại: Anh L ơng Thanh Th1, sinh năm 1976; Địa chỉ th ng tr : Ấp R, xã K, huyện Y, tỉnh Bến Tre; Địa chỉ tạm tr : Số 41/5 đ ng X, Ph ng F, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Có đơn xin vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên t a, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:

Sáng ngày 28/11/2020, LÝ TRỌNG TH đang ở nhà tại huyện V, tỉnh Vĩnh Long cần tiền tiêu xài nên nảy sinh định tìm cách đăng nhập vào tài hoản Faceboo của ng i hác, chiếm đoạt quyền truy cập, dùng ứng dụng Messenger của tài hoản Faceboo chiếm đoạt đ ợc để nhắn tin m ợn tiền bạn bè trong danh mục bạn bè của tài hoản Faceboo mà Th chiếm đoạt quyền truy cập, sử dụng đ ợc. Cách thức cụ thể nh sau:

Th vào trang Google tìm những trang mạng cho thuê số điện thoại di động và đ ợc một trang mạng ( hông nhớ tên miền) cung cấp cho Th nhiều số điện thoại di động hác nhau. Th vào trang mạng xã hội Faceboo , nhập số điện thoại đã thuê “0868933176” vào mục “Tên đăng nhập” và nhấp vào ô “quên mật hẩu”. Trang mạng cho Th thuê số điện thoại di động cung cấp mã code về cho Th, Th nhập mã code này theo yêu cầu của trang Faceboo và đăng nhập thành công và chiếm đoạt quyền sử dụng tài hoản Facebook có tên “Tr Nguyễn” do anh Nguyễn Văn Tr đứng tên chủ tài hoản. Th vào mục bạn bè của tài hoản này, vào mục tin nhắn (Messenger), nhắn tin cho anh L ơng Thanh Th1 (bạn anh Tr) với nội dung hỏi m ợn số tiền 1.000.000 đồng và yêu cầu chuyển tiền vào tài hoản của L Trọng A của NgA hàng Th ơng mại Cổ phần Sài G n Th ơng Tín theo số tài hoản 070108958330. Anh Th1 tin là anh Tr m ợn tiền nên đồng và chuyển số tiền trên theo yêu cầu của Th thông qua hình thức chuyển tiền internetban ing từ tài hoản của anh Th1 số 060100696447 của NgA hàng Th ơng mại Cổ phần Sài G n Th ơng Tín, địa chỉ: số 224 đ ng S, Ph ng 1, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Th tiếp tục hỏi m ợn anh Th1 thêm 1.000.000 đồng chuyển vào số tài hoản của L Trọng A nh trên. Anh Th1 đồng , tiếp tục chuyển thêm 1.000.000 đồng theo yêu cầu của Th. Th lại tiếp tục nhắn tin cho anh Th1 hỏi m ợn số tiền 1.000.000 đồng lần 3. L c này, anh Th1 nghi ng bị lừa nên hông chuyển tiền nữa, đồng th i gọi điện thoại cho anh Nguyễn Văn Tr. Anh Tr cho biết hông nhắn tin hỏi m ợn tiền anh Th1 và cho biết tài hoản Faceboo có tên “Tr Nguyễn” của anh đã bị ng i hác chiếm đoạt quyền truy cập và sử dụng. Còn Th hông thấy anh Th1 chuyển tiền, biết hành vi của bản thA bị phát hiện nên đã thoát hỏi tài hoản Faceboo “Tr Nguyễn”, đến trụ ATM trên địa bàn huyện V ( hông nhớ địa chỉ) r t hết số tiền 2.000.000 đồng của anh Th1 ra, tiêu xài cá nhA hết.

Sau hi thực hiện hành vi phạm tội này, Th tiếp tục phạm tội tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. Ngày 02/6/2021, T a án Nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái xử phạt Th 02 năm tù về tội “Sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, ph ơng tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản”.

Ngày 15/9/2023, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận Tân Bình bắt tạm giam đối với LÝ TRỌNG TH. Quá trình điều tra, Th đã thừa nhận hành vi phạm tội nh nêu trên.

Làm việc với L Trọng A, có số tài hoản 070108958330 mở tại NgA hàng Th ơng mại Cổ phần Sài G n Th ơng Tín. Anh A trình bày anh là ng i đứng tên tài hoản này, đến hoảng tháng 5/2020 thì hông sử dụng nữa. Sau đó, anh A cho Th m ợn thẻ ATM của anh để bạn của Th chuyển tiền cho Th. A hông biết Th dùng vào mục đích chiếm đoạt tài sản của ng i hác, phù hợp với l i hai của Th. Do đó, hông có căn cứ xử l L Trọng A với vai tr đồng phạm.

Về trách nhiệm dA sự: Anh L ơng Thanh Th1 đã đ ợc gia đình LÝ TRỌNG TH bồi th ng số tiền 2.000.000 đồng, hông có yêu cầu gì thêm và có yêu cầu hông xử l hình sự đối với Th.

Vật chứng vụ án: 01 máy tính Th sử dụng vào việc phạm tội. Công an tỉnh Yên Bái đã thu giữ và đ ợc xử l trong Bản án số 21/2021/HS-ST ngày 02/6/2021 của T a án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại bản cáo trạng số 146/CT-VKS-TB ngày 18 tháng 10 năm 2023, Viện iểm sát nhân dân quận Tân Bình đã truy tố bị cáo LÝ TRỌNG TH về tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo hoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tại phiên t a:

Trong phần luận tội đại diện Viện iểm sát nhân dân quận Tân Bình nêu tóm tắt nội dung vụ án, các nguyên nhân điều iện phát sinh tội phạm, tính chất mức độ hành vi phạm tội của bị cáo, nêu các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ và đề nghị Hội đồng xét xử xử phạt bị cáo từ 09 đến 12 tháng tù.

Về vật chứng và trách nhiệm dân sự thì đề nghị xử l theo quy định pháp luật.

Bị cáo thừa nhận hành vi phạm tội của mình nh nội dung bản cáo trạng đã nêu, hông có tranh luận gì, chỉ đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên t a, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:

Căn cứ vào hành vi phạm tội của bị cáo theo các tài liệu, chứng cứ thu thập đ ợc thì việc Cơ quan cảnh sát điều tra Công an quận Tân Bình ra quyết định tạm giữ, hởi tố vụ án, hởi tố bị can, ra quyết định tạm giam để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử đối với bị cáo LÝ TRỌNG TH về hành vi “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” theo hoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 là có cơ sở, đ ng trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Trong quá trình điều tra, truy tố bị cáo, Điều tra viên Cơ quan cảnh sát điều tra Công an quận Tân Bình, Kiểm sát viên Viện iểm sát nhân dân quận Tân Bình đ ợc phân công điều tra, giải quyết vụ án đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Căn cứ diễn biến tại phiên t a, thông qua phần xét hỏi, thẩm tra các tài liệu, chứng cứ, luận tội, tranh tụng nhận thấy l i hai, chứng cứ phạm tội phù hợp với tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án; bị cáo, bị hại, không ai có iến hoặc hiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, ng i tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Xét thấy l i hai nhận tội của bị cáo là phù hợp với biên bản tiếp nhận nguồn tin về tội phạm, bản ết luận điều tra của cơ quan cảnh sát điều tra, bản cáo trạng của Viện iểm sát, l i hai của ng i bị hại, ng i làm chứng cùng tang vật, các tài liệu chứng cứ hác thu đ ợc trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử xét thấy đủ cơ sở ết luận bị cáo LÝ TRỌNG TH đã có hành vi sử dụng số điện thoại đã thuê đ ợc là “0868933176”, đăng nhập thành công vào tài hoản Faceboo của anh Nguyễn Văn Tr có tên “Tr Nguyễn”, giả v là anh Tr và nhắn tin cho bạn của tài hoản này là anh L ơng Thanh Th1 hỏi m ợn tiền, anh Th1 đã đồng chuyển hoản tổng cộng 2.000.000 đồng theo yêu cầu của bị cáo thông qua hình thức chuyển tiền internetban ing từ tài hoản của anh Th1 số 060100696447 - Ngân hàng Th ơng mại Cổ phần Sài G n Th ơng Tín; sau đó bị cáo đã tiêu xài hết số tiền này, hành vi của bị cáo đã phạm vào tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, tội danh và hình phạt đ ợc quy định tại hoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Hành vi phạm tội của bị cáo là rất nguy hiểm cho xã hội, nó vừa trực tiếp xâm phạm đến quyền sở hữu, quản l tài sản hợp pháp của công dân đ ợc Pháp luật và Nhà n ớc bảo hộ mà c n gây mất l ng tin giữa con ng i với nhau. Bị cáo đã thành niên, đủ hả năng nhận thức đ ợc hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản là bị pháp luật ngăn cấm và trừng trị nh ng do tham lam, muốn có tiền tiêu xài nên bị cáo đã cố tình phạm tội. Vì vậy, Hội đồng xét xử xét thấy cần phải áp dụng một bản án phù hợp đối với bị cáo, tiếp tục cách ly bị cáo ra hỏi xã hội một th i gian để giáo dục bị cáo thức tuân thủ pháp luật. Qua đó cũng có tính chất răn đe, giáo dục ph ng ngừa chung, nhằm nâng cáo thức chấp hành pháp luật trong toàn xã hội.

Về tình tiết giảm nhẹ: Bị cáo thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải, bị cáo đã tác động gia đình bồi th ng cho bị hại, bị hại có đơn hông yêu cầu xử l hình sự đối với bị cáo, để giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo theo quy định tại điểm b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Về trách nhiệm dân sự: Bị hại đã đ ợc bồi th ng và không có yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử hông xem xét.

Về xử l vật chứng vụ án: 01 máy tính bị cáo sử dụng vào việc phạm tội đã đ ợc giải quyết tại Bản án số 21/2021/HS-ST ngày 02/6/2021 của T a án nhân dân huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái nên Hội đồng xét xử hông xem xét lại.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng hoản 1 Điều 174, điểm b, s hoản 1, hoản 2 Điều 51 và Điều 38 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017;

Căn cứ Điều 135 và Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự;

Áp dụng Luật phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản l và sử dụng án phí, lệ phí T a án;

[1] Tuyên bố bị cáo LÝ TRỌNG TH phạm tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”.

Xử phạt: LÝ TRỌNG TH 09 (Chín) tháng tù. Th i hạn tù tính từ ngày 15 tháng 9 năm 2023.

[2] Bị cáo phải chịu 200.000 (Hai trăm nghìn) đồng án phí Hình sự sơ thẩm.

Tr ng hợp bản án, quyết định đ ợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng i đ ợc thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dan s có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Hội đồng xét xử đã giải thích về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hiệu yêu cầu thi hành án cho đ ơng sự theo quy định tại Điều 26 Luật Thi hành án.

[3] Về quyền háng cáo: Trong hạn 15 (m i lăm) ngày ể từ ngày tuyên án, bị cáo có quyền háng cáo lên T a án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh. Bị hại vắng mặt đ ợc quyền háng cáo trong hạn 15 (m i lăm) ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ngày T a án tống đạt, niêm yết bản án hợp lệ.

Cỡ chữ